Điều 21. Bồi thường đối với vật nuôi
Bồi thường đối với vật nuôi quy định tại điểm b khoản 2 Điều 90 Luật Đất đai được thực hiện theo quy định sau đây:
1. Đối với vật nuôi là thủy sản mà tại thời điểm thu hồi đất chưa đến thời kỳ thu hoạch thì căn cứ quy định sau để tính toán bồi thường thiệt hại thực tế do phải thu hoạch sớm cho từng trường hợp cụ thể. Trường hợp di chuyển được thì tính chi phí di chuyển và thiệt hại do di chuyển gây ra:
a) Đơn giá vật nuôi là thủy sản để tính bồi thường
Nguyên tắc bồi thường
Ao nuôi được bồi thường xác định theo chủng loại thủy sản dựa vào thời gian sinh trưởng, quy trình, mật độ thủy sản thả nuôi trong ao để định giá.
Mức bồi thường ao nuôi là thủy sản áp dụng đối với tổ chức, cá nhân, hộ gia đình có thủy sản nuôi trong ao tại thời điểm công bố quy hoạch. Trường hợp thủy sản thả nuôi sau thời điểm công bố quy hoạch thì chủ hộ tự di dời không tính bồi thường, hỗ trợ.
Mức bồi thường thủy sản nuôi được chia 02 nhóm (nhóm thủy sản nuôi thịt và nhóm thủy sản giống sinh sản)
Nhóm thủy sản nuôi thịt, chia làm 02 loại:
Thủy sản nuôi chuyên nghiệp: Đối với thủy sản nuôi mà tại thời điểm thu hồi đất chưa đến thời kỳ thu hoạch thì được bồi thường thiệt hại thực tế do phải thu hoạch sớm, cụ thể như sau:
Thủy sản nuôi từ 03 tháng tuổi trở lên mức bồi thường bằng 30% giá trị sản lượng thu hoạch;
Thủy sản nuôi nhỏ hơn 03 tháng tuổi mức bồi thường bằng 20% giá trị sản lượng thu hoạch;
Trường hợp di dời được thì chi bồi thường chi phí di dời và thiệt hại do di dời gây ra: mức bồi thường bằng 10% giá trị sản lượng thu hoạch.
Bảng giá bồi thường do thu hoạch sớm đối với thủy sản nuôi chuyên nghiệp
| Loại thủy sản | Sản lượng thu hoạch kg/m2 mặt nước (do thu hoạch sớm) | Giá trung bình (đồng/kg) | Giá trị sản lượng thu hoạch (đồng/m2) |
|---|
| Cá tra | 4,63 | 12.000 | 55.500 |
| Cá lóc | 3,33 | 18.000 | 59.900 |
| Cá rô đồng | 3,33 | 20.000 | 66.600 |
| Cá rô phi | 3,41 | 12.000 | 40.900 |
| Cá điều hồng | 3,41 | 15.000 | 51.100 |
| Cá he, cá mè | 1,01 | 10.000 | 25.400 |
| Các loại cá khác | 2,54 | 10.000 | 25.400 |
| Tôm | 0,16 | 80.000 | 12.800 |
Thủy sản nuôi không chuyên nghiệp: Tùy theo giai đoạn sinh trưởng của từng loại thủy sản nuôi trong ao để xem xét mức bồi thường từ 10% - 50% mức bồi thường thủy sản nuôi chuyên nghiệp quy định tại bảng giá bồi thường trên.
Nhóm thủy sản giống sinh sản gồm cá tra, cá lóc lai, cá rô phi, cá điều hồng, cá trê, tôm...: Chỉ bồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại do di chuyển gây ra; mức bồi thường bằng 20% giá thủy sản giống thực tế.
b) Đơn giá bồi thường vật nuôi là thủy sản theo bảng giá trên được tính theo thời giá trung bình tại thời điểm kiểm đếm bồi thường, hỗ trợ của địa phương.
2. Các loại cây, vật nuôi thủy sản không có trong danh mục quyết định của UBND tỉnh thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng căn cứ quy cách, tiêu chuẩn tương đương để áp dụng cho phù hợp báo cáo Hội đồng thẩm định trình UBND cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ.