vanban.org

Điều 30. Chế độ báo cáo — Quyết định 31/2016/QĐ-UBND

Cà Mau Ban hành 06/10/2016 Hiệu lực 18/10/2016 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 22 năm
Quyết định số 31/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 31/2016/QĐ-UBND
28/01/201957/2018/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Hiện hành 18/10/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 05/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 05/2008/QĐ-UBND
Quyết định số 65/2004/QĐ-UB Về việc ban hành Quy định quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 65/2004/QĐ-UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 31/2016/QĐ-UBND › Chương VII › Điều 30
Đọc toàn văn

Điều 30. Chế độ báo cáo

1. Định kỳ trước ngày 15 tháng 12 hàng năm và đột xuất, các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện theo nhiệm vụ được phân công có trách nhiệm tổng kết, báo cáo tình hình quản lý, bảo vệ tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra, đăng ký hoạt động tài nguyên nước thuộc ngành và trên địa bàn quản lý về Sở Tài nguyên và Môi trường. Nội dung báo cáo cần trình bày rõ tình hình quản lý, bảo vệ tài nguyên nước trên địa bàn, những thuận lợi, khó khăn, kiến nghị và đề xuất giải quyết.

2. Sở Tài nguyên và Môi trường tiếp nhận các báo cáo tình hình quản lý, bảo vệ hoạt động tài nguyên nước của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện và có trách nhiệm tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Cục Quản lý tài nguyên nước, trước ngày 15 tháng 12 hằng năm.