Điều 16. Hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh nội dung, cấp lại, chuyển nhượng giấy phép hoạt động tài nguyên nước
1. Hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh nội dung, cấp lại, chuyển nhượng giấy phép hoạt động tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước được thực hiện theo các điều của Nghị định số 201/2013/NĐ-CP:
a) Hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép thăm dò nước dưới đất theo Điều 30 của Nghị định số 201/2013/NĐ-CP;
b) Hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất theo Điều 31 của Nghị định số 201/2013/NĐ-CP;
c) Hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển theo Điều 32 của Nghị định số 201/2013/NĐ-CP;
d) Hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, điều chỉnh giấy phép xả nước thải vào nguồn nước theo Điều 33 của Nghị định số 201/2013/NĐ-CP;
đ) Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép tài nguyên nước theo Điều 34 của Nghị định số 201/2013/NĐ-CP;
e) Hồ sơ chuyển nhượng quyền khai thác tài nguyên nước được thực hiện theo khoản 4, Điều 39 của Nghị định số 201/2013/NĐ-CP.
2. Các mẫu đơn, giấy phép, nội dung đề án, báo cáo trong hồ sơ cấp phép tài nguyên nước được lập theo mẫu quy định, hướng dẫn tại Phần I, Phần II, Phần III, Phần IV và Phần V của Phụ lục kèm theo Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT.