vanban.org

Điều 13. Thành lập Hội đồng thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước trong hồ sơ đề nghị cấp phép trong các trường hợp sau: — Quyết định 31/2016/QĐ-UBND

Cà Mau Ban hành 06/10/2016 Hiệu lực 18/10/2016 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 22 năm
Quyết định số 31/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 31/2016/QĐ-UBND
28/01/201957/2018/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Hiện hành 18/10/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 05/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 05/2008/QĐ-UBND
Quyết định số 65/2004/QĐ-UB Về việc ban hành Quy định quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 65/2004/QĐ-UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 31/2016/QĐ-UBND › Chương III › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Thành lập Hội đồng thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước trong hồ sơ đề nghị cấp phép trong các trường hợp sau:

1. Thăm dò, khai thác nước dưới đất đối với công trình có lưu lượng từ 1.000 m3/ngày đêm đến lưu lượng dưới 3.000 m3/ngày đêm.

2. Khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản với lưu lượng từ 1 m3/giây đến lưu lượng dưới 2 m3/giây.

3. Khai thác, sử dụng nước mặt để phát điện với công suất lắp máy từ 500 kW đến công suất lắp máy dưới 2.000 kW.

4. Khai thác, sử dụng nước mặt cho các mục đích khác với lưu lượng từ 20.000 m3/ngày đêm đến lưu lượng dưới 50.000 m3/ngày đêm.

5.  Khai thác, sử dụng nước biển cho mục đích sản xuất, kinh doanh, dịch vụ với lưu lượng từ 50.000 m3/ngày đêm đến lưu lượng dưới 100.000 m3/ngày đêm.

6. Xả nước thải với lưu lượng từ 20.000 m3/ngày đêm đến lưu lượng dưới 30.000 m3/ngày đêm đối với hoạt động nuôi trồng thủy sản.

7. Xả nước thải với lưu lượng từ 1.000 m3/ngày đêm đến lưu lượng dưới 3.000 m3/ngày đêm đối với các hoạt động khác.