vanban.org

Điều 4. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: — Quyết định 31/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/01/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 331/2025/QĐ-UBND · 26/12/2025
Vĩnh Long Ban hành 23/12/2015 Hiệu lực 02/01/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 31/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long · 31/2015/QĐ-UBND
05/01/2026331/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 02/01/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 31/2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:

1. Là cơ quan tham mưu Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về cấp nước sạch khu vực nông thôn; chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn; công tác đầu tư xây dựng và chỉ đạo thực hiện quy hoạch, kế hoạch, kỹ thuật, giám sát chất lượng nước và các chính sách về quản lý, khai thác, sử dụng và phát triển các công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn trên địa bàn tỉnh.

2. Tham gia góp ý các cơ chế, chính sách về cấp nước sạch khu vực nông thôn khi có yêu cầu; tổ chức thực hiện các chương trình, kế hoạch phát triển cấp nước sạch khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh.

3. Tổ chức lập nhiệm vụ, đồ án quy hoạch cấp nước sạch khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh; chủ trì thẩm định và trình phê duyệt các nhiệm vụ, đồ án quy hoạch cấp nước sạch khu vực nông thôn; quản lý và tổ chức thực hiện quy hoạch cấp nước theo đồ án quy hoạch được duyệt; có ý kiến bằng văn bản về vị trí, hướng tuyến, các công trình cấp nước (tại các khu vực nông thôn) chưa phù hợp với quy hoạch được duyệt hoặc chưa lập quy hoạch.

4. Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan liên quan xây dựng, công bố định mức, đơn giá liên quan công tác sản xuất nước sạch và quản lý, vận hành hệ thống cấp nước khu vực nông thôn.

5. Chủ trì phối hợp với các sở, ngành và các đơn vị liên quan ban hành các hướng dẫn quản lý các hoạt động sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch khu vực nông thôn làm cơ sở thực hiện; tổ chức thanh tra, kiểm tra và giám sát việc thực hiện hoạt động cấp nước khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh.

6. Thực hiện nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo cấp nước an toàn tỉnh theo Quyết định của Uỷ ban nhân dân tỉnh.

7. Tổng hợp báo cáo về tình hình thực hiện quản lý, vận hành, khai thác công trình cấp nước sạch khu vực nông thôn, về các chỉ tiêu về cấp nước sạch nông thôn trên địa bàn tỉnh cho Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Uỷ ban nhân dân tỉnh theo quy định.