Điều 13. Uỷ ban nhân dân cấp huyện:
1. Thực hiện các chức năng và nhiệm vụ về hoạt động cấp nước được quy định tại Khoản 9, Điều 60 của Nghị định số 117/2007/NĐ-CP.
2. Phê duyệt kế hoạch phát triển cấp nước hàng năm và dài hạn (giai đoạn 05 năm, 10 năm và đến 20 năm) do đơn vị cấp nước lập.
3. Tổ chức lựa chọn và ký kết thoả thuận thực hiện dịch vụ cấp nước với đơn vị cấp nước trên địa bàn quản lý theo theo nội dung được quy định tại Khoản 6, Điều 29 và Khoản 1, 2 Điều 31 của Nghị định số 117/2007/NĐ-CP và Thông tư số 01/2008/TT-BXD.
4. Chủ trì, phối hợp với sở, ngành, các chủ đầu tư và các đơn vị cấp nước xây dựng kế hoạch bảo vệ nguồn nước và an toàn hệ thống cấp nước trên địa bàn quản lý; Phối hợp với các đơn vị cấp nước tổ chức kiểm tra giám sát nhằm kịp thời phát hiện các hành vi xâm phạm công trình cấp nước, hành lang và khu vực an toàn công trình cấp nước và xử lý theo thẩm quyền; Tổ chức tuyên truyền, vận động người dân sử dụng nước tiết kiệm và bảo vệ các công trình cấp nước.
5. Có ý kiến bằng văn bản về vị trí, hướng tuyến, công trình cấp nước cho đơn vị cấp nước phù hợp với quy hoạch được duyệt trước khi thực hiện.
6. Chỉ đạo công tác giải phóng mặt bằng, di dời các tuyến ống, công trình cấp nước trên địa bàn, kịp thời giải quyết theo thẩm quyền hoặc báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh để chỉ đạo, giải quyết những khó khăn vướng mắc trong quá trình thực hiện.
7. Phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các cơ quan liên quan triển khai thực hiện và tổ chức giám sát kế hoạch cấp nước an toàn theo Thông tư số 08/2012/TT-BXD.
8. Báo cáo các nội dung liên quan về công tác quản lý cấp nước trên địa bàn đột xuất theo yêu cầu của Uỷ ban nhân dân tỉnh gửi về Sở Xây dựng (đối với khu vực đô thị, cụm công nghiệp); Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (đối với khu vực nông thôn) để tổng hợp.
9. Tham gia Ban chỉ đạo cấp nước an toàn cấp tỉnh và thực hiện các nhiệm vụ do Trưởng ban chỉ đạo phân công.