vanban.org

Điều 17. Các doanh nghiệp, đơn vị cấp nước: — Quyết định 31/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/01/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 331/2025/QĐ-UBND · 26/12/2025
Vĩnh Long Ban hành 23/12/2015 Hiệu lực 02/01/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 31/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long · 31/2015/QĐ-UBND
05/01/2026331/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 02/01/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 31/2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 17
Đọc toàn văn

Điều 17. Các doanh nghiệp, đơn vị cấp nước:

1. Phối hợp Sở Xây dựng (với khu vực đô thị, khu, cụm, tuyến công nghiệp), Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (với khu vực nông thôn) lập phương án giá nước, lộ trình điều chỉnh giá nước theo các quy định hiện hành theo từng vùng phục vụ cấp nước đã được xác định gửi Sở Tài chính thẩm định trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

2. Quản lý vận hành an toàn và hiệu quả các trang thiết bị, công trình cấp nước; tổ chức thực hiện các dự án được giao bảo đảm tiến độ và hiệu quả. Lập thoả thuận thực hiện dịch vụ cấp nước theo nội dung được quy định tại Khoản 2 Điều 31 Nghị định số 117/2007/NĐ-CP và Thông tư số 01/2008/TT-BXD.

3. Đẩy mạnh công tác chống thất thoát, thất thu nước sạch, bảo vệ an toàn nguồn nước; lập kế hoạch cấp nước an toàn, xây dựng lộ trình triển khai kế hoạch cấp nước an toàn phù hợp theo điều kiện cụ thể của hệ thống cấp nước tại địa bàn phục vụ gửi Sở Xây dựng thẩm định trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt làm cơ sở thực hiện; chấp hành nghiêm các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ăn uống, chất lượng nước sinh hoạt và các quy định của pháp luật khác có liên quan.

4. Tổ chức sản xuất an toàn, cung cấp ổn định dịch vụ cấp nước cho các khách hàng sử dụng nước về chất lượng nước sạch, áp lực, lưu lượng và tính liên tục theo quy chuẩn kỹ thuật và hợp đồng dịch vụ cấp nước đã ký kết.

5. Lập kế hoạch phát triển cấp nước, báo cáo Sở Xây dựng (với khu vực đô thị, khu, cụm, tuyến công nghiệp), Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (với khu vực nông thôn), Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh. Phối hợp đầu tư đồng bộ công trình hạ tầng kỹ thuật khi triển khai dự án cấp nước trên các tuyến đường giao thông tại khu vực phục vụ trên địa bàn tỉnh. Ngoài ra, phải đảm bảo an toàn giao thông tại nơi lắp đặt công trình cấp nước và phải hoàn trả lại mặt bằng theo đúng hiện trạng ban đầu.

6. Phối hợp với các lực lượng thanh tra xây dựng, công an tại địa phương xử lý các vi phạm công trình cấp nước.

7. Phối hợp với Cảnh sát phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ xây dựng phương án quản lý, sử dụng hệ thống cấp nước phòng cháy và chữa cháy.

8. Báo cáo tình hình hoạt động về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch đột xuất theo yêu cầu của Uỷ ban nhân dân tỉnh và báo cáo định kỳ 06 tháng, 01 năm về tình hình cấp nước trên địa bàn tỉnh cho Sở Xây dựng (đối với doanh nghiệp, đơn vị cấp nước sạch trên địa bàn đô thị, khu, cụm, tuyến công nghiệp), cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (đối với doanh nghiệp, đơn vị cấp nước sạch trên địa bàn nông thôn).

9. Báo cáo định kỳ 06 tháng, 01 năm kết quả xét nghiệm mẫu nước trên địa bàn tỉnh về Sở Xây dựng (với khu vực đô thị, khu, cụm, tuyến công nghiệp), về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (với khu vực nông thôn) và Sở Y tế, trong trường hợp mẫu nước không đạt tiêu chuẩn quy định thì phải có trách nhiệm xử lý.