vanban.org

Điều 18. Chủ đầu tư xây dựng nhà máy và mạng lưới cấp nước: — Quyết định 31/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/01/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 331/2025/QĐ-UBND · 26/12/2025
Vĩnh Long Ban hành 23/12/2015 Hiệu lực 02/01/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 31/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long · 31/2015/QĐ-UBND
05/01/2026331/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 02/01/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 31/2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 18
Đọc toàn văn

Điều 18. Chủ đầu tư xây dựng nhà máy và mạng lưới cấp nước:

1. Khi tiến hành đầu tư công trình cấp nước sạch trên địa bàn đô thị, khu, cụm, tuyến công nghiệp, khu vực nông thôn phải tuân thủ các quy định về đầu tư xây dựng, quy định về quản lý, vận hành hệ thống cấp nước và các quy định tại Điều 34, Điều 35, Điều 37, Điều 38 của Nghị định số 117/2007/NĐ-CP. Khi thiết kế và thi công xây dựng công trình cấp nước phải phối hợp với đơn vị cấp nước và các cơ quan chuyên môn để sử dụng vật liệu, thiết bị phù hợp, phù hợp với hiện trạng khu vực cấp nước, phối hợp trong thi công, nghiệm thu thử áp để đấu nối vào mạng lưới ống của đơn vị quản lý cấp nước, ngoài ra, phải gắn kết đồng bộ với hạ tầng kỹ thuật của các khu vực lân cận bảo đảm mỹ quan đô thị.

2. Định kỳ báo cáo 06 tháng (trước ngày 30/6), 01 năm (trước ngày 31/12) hoặc đột xuất khi có yêu cầu về Sở Xây dựng (đối với khu vực đô thị, khu, cụm, tuyến công nghiệp), về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (đối với khu vực nông thôn) về tình hình đầu tư xây dựng và hoạt động của công trình cấp nước sạch do mình quản lý.