Điều 19. Hợp đồng làm việc và tập sự
1. Việc tuyển dụng viên chức vào các đơn vị sự nghiệp công lập được thực hiện theo chế độ hợp đồng làm việc, bao gồm hợp đồng làm việc xác định thời hạn và hợp đồng làm việc không xác định thời hạn, cụ thể:
a) Hợp đồng làm việc xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn; thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong khoảng thời gian từ đủ 12 tháng đến 36 tháng. Hợp đồng làm việc xác định thời hạn áp dụng đối với người trúng tuyển vào viên chức.
b) Hợp đồng làm việc không xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng. Hợp đồng làm việc không xác định thời hạn áp dụng đối với trường hợp đã thực hiện xong hợp đồng làm việc xác định thời hạn và trường hợp cán bộ, công chức chuyển thành viên chức.
c) Khi viên chức chuyển công tác đến cơ quan, đơn vị khác thì phải chấm dứt hợp đồng làm việc với đơn vị đang làm việc; việc chấm dứt hợp đồng làm việc phải được thể hiện bằng văn bản, có xác nhận của viên chức và người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập và gửi các bên liên quan.
d) Khi viên chức chuyển đến đơn vị sự nghiệp công lập mới, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập phải ký kết hợp đồng làm việc với viên chức (riêng viên chức ngành học mầm non do Phòng Giáo dục và Đào tạo ký kết hợp đồng làm việc) và thực hiện chế độ tiền lương phù hợp trên cơ sở căn cứ năng lực, trình độ đào tạo, quá trình công tác, diễn biến tiền lương và thời gian đóng bảo hiểm của viên chức.
đ) Nội dung và hình thức của hợp đồng làm việc thực hiện theo mẫu quy định của Bộ Nội vụ.
2. Người trúng tuyển viên chức phải thực hiện chế độ tập sự để làm quen với môi trường công tác, tập làm những công việc của vị trí việc làm. Cơ quan, đơn vị cử người hướng dẫn tập sự.
3. Thời gian thực hiện chế độ tập sự được quy định trong hợp đồng xác định thời hạn. Thời gian tập sự theo chức danh nghề nghiệp và theo quy định của Bộ quản lý chủ quản. Trong khi Bộ chủ quản chưa ban hành quy định thời gian tập sự thì thời gian tập sự tạm thời thực hiện như sau:
a) Viên chức có trình độ đào tạo từ đại học trở lên, thời gian tập sự là 12 tháng (riêng đối với những người có trình độ đào tạo là Bác sỹ, thời gian tập sự là 09 tháng).
b) Viên chức có trình độ đào tạo cao đẳng, thời gian tập sự là 09 tháng;
c) Viên chức có trình độ đào tạo là trung cấp và tương đương, thời gian tập sự là 06 tháng.
Thời gian nghỉ sinh con theo chế độ bảo hiểm xã hội và thời gian nghỉ ốm từ 03 ngày trở lên, thời gian bị tạm giam, tạm giữ, tạm đình chỉ công tác theo quy định của pháp luật không được tính vào thời gian tập sự.
4. Miễn thực hiện chế độ tập sự đối với các trường hợp đã có thời gian từ đủ 12 tháng liên tục trở lên làm việc chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm được tuyển dụng hoặc đã có thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc bằng hoặc lớn hơn thời gian tập sự quy định tại khoản 3 Điều này.