vanban.org

Điều 9. Quy trình và hồ sơ ghép cụm dân cư vào thôn, tổ dân phố hiện có — Quyết định 31/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 21/07/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 21/07/2023 Thay thế: 28/2023/QĐ-UBND · 11/07/2023
Gia Lai Ban hành 02/10/2013 Hiệu lực 12/10/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 13 năm
Quyết định 39/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 39/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 28/2023/QĐ-UBND Quy định chi tiết một số nội dung về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 28/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 31/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố thuộc tỉnh Gia Lai · 31/2013/QĐ-UBND
21/07/202328/2023/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 12/10/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 31/2013/QĐ-UBND › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Quy trình và hồ sơ ghép cụm dân cư vào thôn, tổ dân phố hiện có

1. Đối với trường hợp ghép cụm dân cư vào thôn, tổ dân phố hiện có theo quy định tại khoản 5, Điều 3 của Quy chế này thì sau khi có quyết định về chủ trương của UBND cấp huyện, UBND cấp xã xây dựng Đề án ghép cụm dân cư vào thôn, tổ dân phố hiện có (sau đây gọi tắt là Đề án). Nội dung chủ yếu của Đề án gồm:

  1. Sự cần thiết phải ghép cụm dân cư vào thôn, tổ dân phố hiện có;

 b) Vị trí địa lý, ranh giới của thôn, tổ dân phố sau khi ghép (có sơ đồ thể hiện vị trí địa lý, theo khổ giấy A3);

 c) Dân số (số hộ gia đình, số nhân khẩu) của thôn, tổ dân phố sau khi ghép;

 d) Diện tích tự nhiên (tính bằng hecta) của thôn, tổ dân phố sau khi ghép phải thể hiện các loại đất đã được quy định và chi tiết số liệu về diện tích đất ở, đất sản xuất;

 đ) Đề xuất, kiến nghị.

 2. UBND cấp xã tổ chức lấy ý kiến của toàn thể cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong khu vực thực hiện ghép cụm dân cư về Đề án; tổng hợp các ý kiến và lập thành văn bản lấy ý kiến về Đề án.

 3. Đề án nếu được trên 50% số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong khu vực ghép cụm dân cư tán thành thì UBND cấp xã hoàn chỉnh hồ sơ (kèm theo văn bản lấy ý kiến) trình HĐND cấp xã thông qua tại kỳ họp gần nhất. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Nghị quyết của HĐND cấp xã, UBND cấp xã hoàn chỉnh hồ sơ trình UBND cấp huyện (qua Phòng Nội vụ).

 Trường hợp Đề án chưa được trên 50% số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong khu vực ghép cụm dân cư tán thành thì UBND cấp xã tổ chức lấy ý kiến lần thứ hai, nếu vẫn không được trên 50% số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong khu vực ghép cụm dân cư tán thành thì trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ khi có biên bản lấy ý kiến lần thứ 2, UBND cấp xã báo cáo UBND cấp huyện xem xét quyết định.

4. Hồ sơ của UBND cấp xã trình UBND cấp huyện (02 bộ) gồm:

a) Tờ trình của UBND cấp xã trình UBND cấp huyện;

b) Hồ sơ ghép cụm dân cư do UBND cấp xã lập hoàn chỉnh theo quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này.

5. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ do UBND cấp xã chuyển đến, Phòng Nội vụ cấp huyện có trách nhiệm thẩm định, báo cáo UBND cấp huyện xem xét, thông qua và Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định việc ghép cụm dân cư vào thôn, tổ dân phố hiện có, đồng thời gửi quyết định về UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ) để theo dõi.