vanban.org

Điều 12. Quy trình bầu Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố hoặc Phó trưởng thôn, Tổ phó tổ dân phố — Quyết định 31/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 21/07/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 21/07/2023 Thay thế: 28/2023/QĐ-UBND · 11/07/2023
Gia Lai Ban hành 02/10/2013 Hiệu lực 12/10/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 13 năm
Quyết định 39/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 39/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 28/2023/QĐ-UBND Quy định chi tiết một số nội dung về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 28/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 31/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố thuộc tỉnh Gia Lai · 31/2013/QĐ-UBND
21/07/202328/2023/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 12/10/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 31/2013/QĐ-UBND › Chương III › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Quy trình bầu Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố hoặc Phó trưởng thôn, Tổ phó tổ dân phố

 Việc bầu Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố hoặc Phó trưởng thôn, Tổ phó tổ dân phố được tổ chức tại hội nghị thôn, tổ dân phố.

 1. Công tác chuẩn bị hội nghị bầu Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố hoặc Phó trưởng thôn, Tổ phó tổ dân phố (sau đây gọi tắt là hội nghị bầu cử):

a) Chậm nhất 20 ngày trước ngày bầu cử, UBND cấp xã ra quyết định công bố ngày bầu cử; chủ trì, phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã xây dựng kế hoạch, hướng dẫn nghiệp vụ và tổ chức triển khai kế hoạch bầu cử;

b) Chậm nhất 15 ngày trước ngày bầu cử, Trưởng ban công tác Mặt trận thôn, tổ dân phố tổ chức hội nghị để Ban công tác Mặt trận thôn, tổ dân phố đề cử danh sách người ra ứng cử (trong trường hợp bầu Trưởng Thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố); Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố giới thiệu người ra ứng cử (trong trường hợp bầu Phó trưởng thôn, Tổ phó tổ dân phố). Ban công tác Mặt trận thôn, tổ dân phố báo cáo danh sách người được đề cử, giới thiệu ra ứng cử (từ 1- 2 người) với Chi uỷ Chi bộ thôn, tổ dân phố để thống nhất trước khi đưa ra hội nghị bầu cử.

c) Chậm nhất 10 ngày trước ngày bầu cử, Chủ tịch UBND cấp xã ra quyết định thành lập Tổ bầu cử (gồm Tổ trưởng là Trưởng ban Công tác Mặt trận thôn, tổ dân phố; thư ký và các thành viên khác là đại diện một số tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội và đại diện cử tri thôn, tổ dân phố); quyết định về nhiệm vụ, quyền hạn của Tổ bầu cử; quyết định thành phần cử tri (là toàn thể cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình) tham gia bầu cử. Các quyết định này phải được thông báo đến nhân dân ở thôn, tổ dân phố chậm nhất 07 ngày trước ngày bầu cử.

 2. Hội nghị bầu cử được tiến hành khi có trên 50% số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong thôn, tổ dân phố tham dự; Tổ trưởng tổ bầu cử chủ trì hội nghị bầu cử. Hội nghị bầu cử thực hiện theo trình tự sau:

a) Tổ trưởng tổ bầu cử đọc quyết định công bố ngày tổ chức bầu cử; quyết định thành lập Tổ bầu cử, nhiệm vụ, quyền hạn của Tổ bầu cử; quyết định thành phần cử tri tham gia bầu cử;

b) Tổ trưởng tổ bầu cử quyết định việc để Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố đương nhiệm báo cáo kết quả công tác nhiệm kỳ vừa qua trước hội nghị cử tri; hội nghị cử tri thảo luận về công tác nhiệm kỳ vừa qua của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố.

c) Tổ trưởng tổ bầu cử nêu tiêu chuẩn của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Phó trưởng thôn, Tổ phó tổ dân phố;

d) Đại diện Ban công tác Mặt trận thôn, tổ dân phố giới thiệu danh sách những người ra ứng cử đã được Chi ủy Chi bộ thôn, tổ dân phố thống nhất theo quy trình quy định tại điểm b, khoản 1 Điều này. Tại hội nghị bầu cử, cử tri có thể tự ứng cử hoặc giới thiệu người ứng cử;

đ) Hội nghị thảo luận, cho ý kiến về những người ứng cử. Trên cơ sở các ý kiến của cử tri, Tổ bầu cử ấn định danh sách những người ứng cử để hội nghị biểu quyết. Việc biểu quyết số lượng và danh sách những người ứng cử được thực hiện bằng hình thức giơ tay và có giá trị khi có trên 50% số cử tri tham dự hội nghị tán thành;

e) Tiến hành bầu cử; việc bầu cử có thể bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín do hội nghị quyết định.

f) Kiểm phiếu và công bố kết quả bầu cử:

Nếu bầu bằng hình thức giơ tay, Tổ bầu cử trực tiếp đếm số biểu quyết. Nếu bầu bằng hình thức bỏ phiếu kín, Tổ bầu cử làm nhiệm vụ kiểm phiếu.

Tổ bầu cử tiến hành kiểm phiếu tại nơi bỏ phiếu ngay sau khi kết thúc cuộc bỏ phiếu; mời đại diện cử tri không phải là người ứng cử có mặt tại đó chứng kiến việc kiểm phiếu.

Kết quả kiểm phiếu được Tổ bầu cử lập thành biên bản ghi rõ: Tổng số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình của thôn, tổ dân phố; số cử tri tham gia hội nghị; số phiếu phát ra; số phiếu thu vào; số phiếu hợp lệ; số phiếu không hợp lệ; số phiếu và tỷ lệ bầu cho mỗi người ứng cử so với tổng số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình tham gia bầu cử. Biên bản kiểm phiếu lập thành 03 bản, có chữ ký của các thành viên Tổ bầu cử.

Tổ trưởng Tổ bầu cử công bố kết quả bầu cho từng người và người trúng cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Phó trưởng thôn, Tổ phó Tổ dân phố. Người trúng cử là người đạt trên 50% số phiếu bầu hợp lệ so với tổng số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình tham gia bầu cử.

3. Công nhận kết quả bầu cử:

Tổ trưởng tổ bầu cử lập báo cáo kết quả bầu cử kèm theo Biên bản kiểm phiếu gửi UBND, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã.

Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo của Tổ trưởng tổ bầu cử, UBND cấp xã xem xét, ra quyết định công nhận người trúng cử hoặc quyết định bầu cử lại; trường hợp không ra quyết định công nhận hoặc quyết định bầu cử lại thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

 Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Phó trưởng thôn, Tổ phó Tổ dân phố chính thức hoạt động khi có quyết định công nhận của UBND cấp xã. Nhiệm kỳ của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và Phó Trưởng thôn, Tổ phó tổ dân phố là hai năm rưỡi.

4. Trường hợp kết quả bầu cử không có người nào đạt trên 50% số phiếu bầu hợp lệ (so với tổng số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình tham gia bầu cử) hoặc kết quả bầu cử không được UBND cấp xã công nhận thì tiến hành bầu cử lại. Ngày bầu cử lại do UBND cấp xã quyết định, nhưng chậm nhất không quá 15 ngày, kể từ ngày tổ chức bầu cử lần đầu.

Trường hợp tổ chức bầu lần thứ hai mà vẫn không bầu được Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố thì Chủ tịch UBND cấp xã quyết định cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố lâm thời để điều hành hoạt động của thôn, tổ dân phố; chậm nhất trong thời hạn 6 tháng kể từ ngày cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố lâm thời, UBND cấp xã phải tổ chức bầu Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố mới theo quy trình quy định tại khoản 1, 2, 3 điều này.