vanban.org

Điều 8. Nghiêm cấm các hành vi sau đây: — Quyết định 31/2006/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 18/02/2010 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 18/02/2010 Thay thế: 04/2010/QĐ-UBND · 08/02/2010
Gia Lai Ban hành 23/05/2006 Hiệu lực 02/06/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 10 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 27/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ Internet trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 27/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 28/2016/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định về quản lý điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 28/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 11/2014/QĐ-UBND Ban hành quy định về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và trò chơi điện tử trên mạng trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 11/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 04/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet, thông tin điện tử trên Internet và trò chơi trực tuyến (game online) trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 04/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 31/2006/QĐ-UBND Ban hành Quy chế về quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ Internet trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 31/2006/QĐ-UBND
18/02/201004/2010/QĐ-UBNDNgưng hiệu lực Đang xem 02/06/2006Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 31/2006/QĐ-UBND › Chương I › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Nghiêm cấm các hành vi sau đây:

1. Lưu giữ trên máy tính kết nối Internet các tin, tài liệu, số liệu thuộc bí mật Nhà nước, bí mật quân sự, an ninh, kinh tế, đối ngoại và những bí mật khác do pháp luật nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam quy định (trừ những trường hợp đặc biệt do cơ quan có thẩm quyền quy định);

2. Sử dụng hoặc hướng dẫn người khác sử dụng công cụ hỗ trợ để truy cập vào các trang Web thuộc danh mục dịch vụ Internet bị cấm hoặc chưa được phép cung cấp theo quy định của pháp luật; gửi, lan truyền, phát tán vi rút tin học, chương trình phần mềm có tính năng lấy trộm thông tin, phá hủy dữ liệu máy tính lên mạng Internet; làm rối loạn, cản trở hoạt động cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet; đánh cắp và sử dụng trái phép mật khẩu, khóa mật mã và thông tin riêng trên Internet của các tổ chức, cá nhân;

3. Lợi dụng Internet để chống lại Nhà nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam, gây hại đến an ninh quốc phòng và trật tự an toàn xã hội, xâm hại đến các lợi ích của các cơ quan, tổ chức, cá nhân; vi phạm đạo đức, thuần phong mỹ tục; xây dựng các trang thông tin trên Internet, tổ chức các diễn đàn trên Internet có nội dung hướng dẫn, lôi kéo, kích động người khác thực hiện các hành vi trên,

4. Làm đại lý Internet khi chưa có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, sử dụng quá hạn giấy phép cung cấp dịch vụ Internet; mua bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho mượn hoặc thuê, mượn, sửa chữa giấy phép thiết lập mạng và cung cấp dịch vụ Internet; sử dụng, cho thuê, cho mượn thuê bao Internet di động hoặc cố định qua biên giới trái với quy định của pháp luật;

5. Cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử (games) ở địa điểm cách cổng ra vào của các trường học dưới 200 m;

6. Sử dụng thẻ Internet trả trước để làm đại lý cung cấp dịch vụ Internet cho công cộng; thuê kênh truyền Internet trực tiếp làm trạm trung chuyển để lấy trộm cước viễn thông;

7. Các đại lý Internet hoạt động dịch vụ từ 0 đến 6 giờ.