vanban.org

Điều 11. Trách nhiệm của Sở Bưu chính Viễn thông. — Quyết định 31/2006/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 18/02/2010 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 18/02/2010 Thay thế: 04/2010/QĐ-UBND · 08/02/2010
Gia Lai Ban hành 23/05/2006 Hiệu lực 02/06/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 10 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 27/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ Internet trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 27/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 28/2016/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định về quản lý điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 28/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 11/2014/QĐ-UBND Ban hành quy định về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và trò chơi điện tử trên mạng trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 11/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 04/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet, thông tin điện tử trên Internet và trò chơi trực tuyến (game online) trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 04/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 31/2006/QĐ-UBND Ban hành Quy chế về quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ Internet trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 31/2006/QĐ-UBND
18/02/201004/2010/QĐ-UBNDNgưng hiệu lực Đang xem 02/06/2006Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 31/2006/QĐ-UBND › Chương II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Trách nhiệm của Sở Bưu chính Viễn thông.

1. Là cơ quan chịu trách nhiệm trực tiếp thực hiện quản lý nhà nước đối với hoạt động Internet trên địa bàn tỉnh; có nhiệm vụ phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan, UBND các huyện, thị xã, thành phố trong công tác quản lý và làm đầu mối tiếp nhận, phối hợp xử lý thông tin về lĩnh vực thông tin trên Internet của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh;

2. Chủ trì phối hợp với các ngành liên quan quy hoạch tổng thể và định hướng việc phát triển các điểm Internet trên địa bàn tỉnh; xây dựng và trình UBND tỉnh phê duyệt kế hoạch thanh tra, kiểm tra trong hoạt động Internet trên địa bàn tỉnh;

3. Tổ chức và chủ trì các cuộc họp liên ngành về công tác quản lý Internet theo quy định tại điều 10 của Quy chế này;

4. Có trách nhiệm quản lý nhà nước về lĩnh vực nghiên cứu, ứng dụng và phát triển các công nghệ tiên tiến trong hoạt động Internet tại tỉnh;

5. Xử lý theo thẩm quyền đối với các hành vi vi phạm quy định về cung cấp và sử dụng dịch vụ truy nhập, dịch vụ kết nối Internet theo quy định của pháp luật;

6. Đề xuất với UBND tỉnh và phối hợp với các sở, ban, ngành tổ chức các chương trình đào tạo, bồi dưỡng nhằm nâng cao trình độ, năng lực quản lý của đội ngũ cán bộ, công chức đáp ứng yêu cầu phát triển, sử dụng Internet;

7. Thực hiện tổng hợp thông tin báo cáo định kỳ 06 tháng một lần và đột xuất theo yêu cầu của cấp trên và cung cấp các thông tin cho các cơ quan có chức năng liên quan về hoạt động Internet; báo cáo, đề xuất với Bộ Bưu chính Viễn thông hoặc UBND tỉnh những biện pháp quản lý, phù hợp với tình hình phát triển tại địa phương.