Điều 5. Danh hiệu thi đua đối với cá nhân
1. Danh hiệu “Lao động tiên tiến”:
Danh hiệu “Lao động tiên tiến” được xét công nhận theo quy định tại khoản 1, khoản 3, Điều 24 Luật Thi đua, Khen thưởng và Điều 12 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng (sau đây gọi tắt là Nghị định số 42/2010/NĐ-CP) và điểm a, mục 2, phần I Thông tư số 02/2011/TT-BNV ngày 24/01/2011 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện Nghị định số 42/2010/NĐ-CP (sau đây gọi tắt là Thông tư số 02/2011/TT-BNV), được xét tặng mỗi năm một lần vào dịp tổng kết công tác năm của cơ quan, đơn vị.
2. Danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở”:
Danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở” xét tặng hàng năm cho cá nhân tiêu biểu xuất sắc được lựa chọn trong số cá nhân đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến” và đạt tiêu chuẩn quy định tại khoản 2, Điều 13 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP.
3. Danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cấp tỉnh”:
Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh” xét tặng hàng năm cho cá nhân có thành tích tiêu biểu xuất sắc trong số những cá nhân có 03 lần liên tục đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” và có sáng kiến, giải pháp công tác, đề tài nghiên cứu có phạm vi ảnh hưởng trên địa bàn tỉnh.
4. Danh hiệu “Chiến sỹ thi đua toàn quốc”:
a) Đề nghị xét tặng danh hiệu “Chiến sỹ thi đua toàn quốc” cho cá nhân 02 lần liên tục đạt danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cấp tỉnh” và có sáng kiến, giải pháp công tác, đề tài nghiên cứu có phạm vi ảnh hưởng rộng đối với toàn quốc;
b) Việc đánh giá mức độ ảnh hưởng của sáng kiến, giải pháp công tác, đề tài nghiên cứu do Hội đồng Khoa học, Hội đồng sáng kiến của tỉnh xem xét, công nhận.