vanban.org

Điều 4. Các danh hiệu thi đua — Quyết định 309/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/05/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/05/2015 Thay thế: 172/2015/QĐ-UBND · 05/05/2015
Bắc Giang Ban hành 31/08/2011 Hiệu lực 10/09/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 9/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 9/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 37/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 37/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 172/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 172/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 309/2011/QĐ-UBND Ban hành quy định công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn Bắc Giang · 309/2011/QĐ-UBND
15/05/2015172/2015/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 10/09/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 309/2011/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Các danh hiệu thi đua

1. Danh hiệu đối với cá nhân: “Chiến sỹ thi đua toàn quốc”, “Chiến sỹ thi đua cấp tỉnh”, “Chiến sỹ thi đua cấp cơ sở”, “Lao động tiên tiến”;

2. Đối với tập thể: “Cờ thi đua của Chính phủ”, “Cờ thi đua của Uỷ ban nhân dân tỉnh”, “Tập thể Lao động xuất sắc”, “Tập thể Lao động tiên tiến”; “Cơ quan văn hóa”; “Xã văn hóa”, “Phường văn hóa”, “Thị trấn văn hóa” (sau đây gọi chung là “Xã văn hoá”); “Làng văn hóa”, “Bản văn hóa”, “Tổ dân phố văn hóa” (sau đây gọi chung là “Làng văn hóa”).

3. Đối với hộ gia đình: “Gia đình văn hóa”.