vanban.org

Điều 12. Thủ tục trình khen thưởng — Quyết định 309/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/05/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/05/2015 Thay thế: 172/2015/QĐ-UBND · 05/05/2015
Bắc Giang Ban hành 31/08/2011 Hiệu lực 10/09/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 9/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 9/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 37/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 37/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 172/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 172/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 309/2011/QĐ-UBND Ban hành quy định công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn Bắc Giang · 309/2011/QĐ-UBND
15/05/2015172/2015/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 10/09/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 309/2011/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Thủ tục trình khen thưởng

1. Thủ tục trình khen thưởng thực hiện theo quy định tại Điều 53 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP.

2. Việc đề nghị các hình thức khen thưởng đối với tập thể, cá nhân làm công tác đảng, đoàn thể và đơn vị Trung ương trên địa bàn tỉnh:

a) Tập thể, cá nhân chuyên trách công tác đảng, đoàn thể cấp tỉnh có đủ tiêu chuẩn khen thưởng thì các Ban, cơ quan trực thuộc Tỉnh ủy, các đoàn thể trực tiếp quản lý xét, đề nghị Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh khen thưởng hoặc trình Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch nước khen thưởng;

b) Tập thể, cá nhân chuyên trách công tác đảng, đoàn thể thuộc cấp huyện có đủ điều kiện khen thưởng thì các Ban, cơ quan trực thuộc Huyện uỷ, Thành uỷ, các đoàn thể trực tiếp quản lý xét đề nghị Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định khen thưởng hoặc Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố xét, trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng;

c) Tập thể, cá nhân thuộc các cơ quan, đơn vị Trung ương đóng tại địa phương có đủ điều kiện khen thưởng thì Giám đốc, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp xét, đề nghị Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh tặng thưởng Bằng khen.

3. Cấp nào chủ trì phát động phong trào thi đua theo chuyên đề, theo đợt khi tổng kết lựa chọn các điển hình thì cấp đó khen thưởng hoặc trình cấp trên khen thưởng.

4. Trường hợp khen thưởng đột xuất gương hành động dũng cảm, cứu người, cứu tài sản, truy bắt tội phạm... trong phạm vi địa phương, đơn vị nào thì địa phương, đơn vị đó có trách nhiệm khen thưởng và đề nghị cấp trên khen thưởng (không phân biệt người đó trong hay ngoài địa phương, đơn vị).

5. Các cơ quan, đơn vị, địa phương tổ chức hội thi, hội diễn, tôn vinh có liên quan đến khen thưởng và trao giải thưởng phải đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước về công tác thi đua, khen thưởng; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng đối với các trường hợp do Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức.

6. Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố chịu trách nhiệm về thủ tục và nội dung hồ sơ khen thưởng trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

7. Sở Nội vụ chịu trách nhiệm thẩm định hồ sơ đề nghị Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, Thủ tướng Chính phủ và Chủ tịch nước khen thưởng đúng quy định; hoàn chỉnh thủ tục, hồ sơ báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.

Trường hợp cần thiết, Sở Nội vụ lấy ý kiến hiệp y khen thưởng trước khi trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định. Sau 05 ngày làm việc, kể từ khi nhận được văn bản, các cơ quan được xin ý kiến có trách nhiệm trả lời. Nếu quá thời hạn không có văn bản trả lời, Sở Nội vụ sẽ tiến hành các thủ tục trình khen theo quy định.