Điều 2. Lĩnh vực công nghiệp - TTCN.
1. Kiên trì thực hiện các mục tiêu trọng điểm trong công nghiệp mà Đại hội tỉnh đảng bộ khóa XIV đã đề ra. Phát triển mạnh công nghiệp chế biến nông hải sản, vật liệu xây dựng (chè, mía, đường, dầu thực vật, cà phê, cao su, tôm, cá, thịt, muối Iốt, bia, xi măng, gạch, ngói, đá...) là ngành tỉnh ta có tiềm năng lớn gắn sản xuất với thị trường có giải pháp phù hợp tạo khả năng cạnh tranh mở rộng thị trường và tăng cường công tác tiếp thị đối với doanh nghiệp.
2. Tăng cường chấn chỉnh công tác quản trị kinh doanh của doanh nghiệp đúng hướng, tiếp tục đổi mới công nghệ, coi trọng đầu tư chiều sâu, tập trung đào tạo công nhân kỹ thuật lành nghề và cán bộ quản lý, tạo nhiều hàng hóa có chất lượng cao, giá thành hạ, tiêu thụ nhanh trên thị trường trong tỉnh trong nước và xuất khẩu.
Đẩy mạnh việc củng cố các doanh nghiệp Nhà nước hiện có, tiếp tục hoàn thiện cơ chế quản lý trong nội bộ doanh nghiệp để nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh bằng các giải pháp tổ chức theo các Nghị định 50/CP, 38/CP, và 56/CP của Chính phủ. Những doanh nghiệp có quy mô nhỏ, kinh doanh thua lỗ kéo dài mà không cần thiết duy trì sở hữu Nhà nước thì tiến hành sáp nhập, bán hoặc đấu thầu cho tập thể hoặc cá nhân thuê, khoán kinh doanh, giải thể hoặc cho phá sản theo luật.
3. Tiếp tục chính sách động viên khuyến khích các doanh nghiệp tự bổ sung vốn lưu động và có kế hoạch với Chính phủ cấp thêm vốn lưu động cho các doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả và các doanh nghiệp mới. Trong trường hợp đặc biệt dành một khoản ngân sách để hỗ trợ cho các doanh nghiệp.
4. Dành một khoản hợp lý trong ngân sách 1998 để hỗ trợ đầu tư một số chương trình kinh tế trọng điểm của tỉnh.
5. Tiếp tục thực hiện chính sách bảo hộ hàng công nghiệp địa phương và công nghiệp sản xuất trên địa bàn tỉnh, ổn định phát triển thị trường địa phương, trước hết là xi măng, gạch ngói và xây lắp công trình... bằng các nội dung sau đây:
Bảo hộ về pháp lý: Ưu tiên tạo mọi điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp công nghiệp địa phương làm ăn đúng đắn, có hiệu quả, nhất thời gặp một số khó khăn do cơ chế thị trường tác động khách quan. Trong công nghiệp xây dựng: tăng điểm ưu tiên trong đấu thầu, giảm các khoản đóng góp lệ phí, tiền đặt cọc (nếu có).
Khuyến khích công tác tiếp thị để tìm kiếm mở rộng thị trường. Được hạch toán trong giá thành và phí lưu thông các phí khuyến mãi theo chế độ quy định. trong trường hợp đặc biệt UBND tỉnh xét và giải quyết riêng. Thực hiện giảm (30-50%) giá thuê quảng cáo thông tin qua hệ thống phát thanh, truyền hình tỉnh.
Bằng nhiều biện pháp tích cực tiêu thụ hết sản phẩm có chất lượng sản xuất trong tỉnh. Khuyến khích dùng sản phẩm địa phương trong chữa bệnh, tiêu dùng hàng ngày và tiếp khách. Các công trình xây dựng trên địa bàn nhất thiết phải có kế hoạch sử dụng vật liệu địa phương (xi măng, gạch ngói, sắt thép, chất lợp...) ngay từ khi lập, thẩm định hồ sơ thiết kế, dự toán, đến phê duyệt đấu thầu. Hỗ trợ đầu tư theo cơ chế của tỉnh đối với các công trình bê tông hóa kênh mương, giao thông nông thôn, trạm xá, trường học... được chỉ định cấp bằng hiện vật (xi măng, gạch địa phương sản xuất), nguồn kinh phí đầu tư hỗ trợ sẽ được UBND các huyện, thành phố, thị xã cấp và thanh toán qua các Xí nghiệp sản xuất vật liệu của Nhà nước.
Ưu tiên đầu tư chiều sâu đổi mới công nghệ cho các doanh nghiệp sản xuất hàng thiết yếu (kể cả thuốc chữa bệnh), hàng xuất khẩu và công nghiệp xây dựng của tỉnh để tăng sức cạnh tranh với các đơn vị sản xuất kinh doanh trong nước.
6. Tất cả các công trình công nghiệp mới hoặc mở rộng cơ sở cũ trên địa bàn Vinh và vùng phụ cận nhất thiết phải được xem xét bố trí tập trung vào khu công nghiệp Bắc Vinh để phối hợp và tiết kiệm đầu tư kết cấu hạ tầng.
7. Tích cực chống buôn lậu trên biển, biên giới và nội địa. Chống gian lận thương mại. Tịch thu tất cả các hàng hóa nhập ngoại không nộp thuế, không rõ nguồn gốc hợp pháp và 3 loại hàng đã dán tem mà bán không có tem.
8. Cấp giấy phép ưu đãi, giảm giá hoặc miễn giảm thu tiền thuê đất trong một thời gian nhất định (3-5 năm đầu) cho các doanh nghiệp mới thành lập theo dự án đầu tư có hiệu quả cao (trong một số lĩnh vực: phủ xanh đồi trọc, làm hàng xuất khẩu, tạo nhiều việc làm từ 300 lao động trở lên...)
9. Tỉnh có kế hoạch đầu tư cơ sở hạ tầng các khu công nghiệp (đường, điện, nước...) đồng bộ với quá trình thực hiện dự án đầu tư xây dựng các cơ sở công nghiệp (như đường giao thông trong vùng mía, khu công nghiệp Bắc Vinh, Hoàng Mai...)