vanban.org

Điều 22. Chi giá trợ cước. — Quyết định 306/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 20/01/1998 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Nghệ An Ban hành 20/01/1998 Hiệu lực 20/01/1998 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 306/QĐ-UB › Chương II › Điều 22
Đọc toàn văn

Điều 22. Chi giá trợ cước.

1. Đối với các khoản chi trợ giá, trợ cước liên đoàn đến ngành nào thì do ngành đó chủ trì (liên quan đến chính sách miền núi thì do Ban dân tộc miền núi chủ trì, liên quan đến sản xuất nông nghiệp do Sở Nông nghiệp và PTNT chủ trì) phối hợp với Sở Tài chính - Vật giá, Sở Tư pháp và UBND tỉnh các huyện phân bổ cho các đơn vị để trình UBND quyết định - Sở Tài chính - Vật giá căn cứ vào kế hoạch trợ cước, trợ giá của UBND tỉnh và khối lượng thực hiện của các đơn vị để cấp phát và chủ trì thẩm tra quyết toán theo chế độ tài chính hiện hành.

2. Giám đốc các doanh nghiệp được giao nhiệm vụ vận chuyển các mặt hàng chính sách miền núi phải có kế hoạch vận chuyển (các mặt hàng thuocọ diện trợ cước, trợ giá cho từng huyện) và thông báo công khai để các huyện biết.