vanban.org

Điều 17. Chi giáo dục, y tế: — Quyết định 306/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 20/01/1998 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Nghệ An Ban hành 20/01/1998 Hiệu lực 20/01/1998 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 306/QĐ-UB › Chương II › Điều 17
Đọc toàn văn

Điều 17. Chi giáo dục, y tế:

Căn cứ dự toán Ngân sách đã được HĐND tỉnh thông qua, Sở Tài chính - Vật giá chủ trì phối hợp với các Sở chủ quản (đơn vị dự toán cấp 1) để thống nhất về nguyên tắc, phương pháp phân bổ dự toán chi tiết cho các đơn vị thuộc ngành và các huyện theo mục lục Ngân sách. Sau đó, Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá và Giám đốc chủ quản thông báo công khai dự toán phân bổ để các đơn vị thuộc ngành và các huyện biết.

- ở huyện, Chủ tịch UBND huyện là chủ tài khoản, Trưởng phòng tài chính huyện là kế toán trưởng đối với nguồn kinh phí được ủy quyền.

1. Chi sự nghiệp giáo dục:

 Đối với ngành giáo dục huyện:

Trên cơ sở dự toán tỉnh đã phân bổ, Chủ tịch UBND huyện giao cho Trưởng phòng tài chính và trưởng phòng giáo dục lập dự toán chi tiết cho các cấp học (Mầm non, Tiểu học, trung học cơ sở, Phổ thông trung học, Trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm KT-TH-HN-DN và phòng giáo dục).

Để đảm bảo cho hoạt động chuyên môn của các cấp học, ngành học, chi thi học sinh giỏi, giáo viên giỏi, tập huấn, hội họp và các khoản chi theo chế độ khác. Mức kinh phí để lại cho Phòng giáo dục như sau:

Bình quân mỗi Phòng giáo dục 200 triệu đồng/năm.

 Về quy mô theo tổng số trường của huyện, bình quân mỗi trường 3 triệu/năm.

Đối với huyện miền núi được tính hệ số 1,2; núi cao 1,4. Dự toán chi tiết chi cho sự nghiệp giáo dục huyện do Phòng tài chính và Phòng giáo dục lập trình Chủ tịch UBND huyện duyệt.

Hàng tháng sau khi nhận được nguồn kinh phí ngân sách tỉnh, Trưởng Phòng tài chính huyện căn cứ vào dự toán được duyệt chủ trì phối hợp với Trưởng phòng giáo dục lập bảng kê trình Chủ tịch UBND huyện, duyệt, để cấp phát cho các đơn vị.

Đối với các đơn vị thuộc ngành, cấp tỉnh: Căn cứ vào dự toán được phân bổ, Sở Tài chính - Vật giá cấp phát trực tiếp kinh phí cho các đơn vị. Tất cả các khoản chi từ nguồn thu học phí, đơn vị phải có dự toán được cơ quan tài chính phê duyệt.

2. Chi sự nghiệp y tế:

Đối với khoản chi sự nghiệp y tế cấp huyện: các khoản chi lương, phụ cấp, đóng góp bảo hiểm xã hội của các cán bộ nhân viên tại các Trung tâm y tế huyện và cán bộ y tế xã, phụ cấp y tế bản sẽ do Ngân sách tỉnh cân đối 100%. Riêng các khoản chi trong công tác chuyên môn (khám chữa bệnh) giao cho Sở Tài chính - Vật giá xây dựng định mức giường bệnh, để đảm bảo chi cho hoạt động y tế và theo nguyên tắc sau:

Đối với 6 huyện miền núi cao, vùng sâu ngân sách cấp đủ 100% định mức giường bệnh.

Đối với 4 huyện miền núi thấp, vùng sâu ngân sách cấp đủ 50% định mức giường bệnh.

Các huyện còn lại được cân đối 30% định mức giường bệnh.

 Phần chênh lệch về định mức giường bệnh của các huyện núi thấp và các huyện còn lại được cân đối từ nguồn thu viện phí, bảo hiểm y tế.

Đối với các khoản thu sự nghiệp y tế tuyến tỉnh:

Ngân sách đảm bảo chi các khoản lương, phụ cấp, các khoản chi phí sự nghiệp hợp lý cần thiết khác cho các đơn vị sự nghiệp y tế. Các bệnh viện tuyến tỉnh chi cho công tác chuyên môn khám chữa bệnh được đảm bảo theo các tỷ lệ sau:

Bệnh viện tâm thần 100%.

Bệnh viện lao 80%.

Bệnh viện nhi, Bệnh viện y học dân tộc 60%.

Bệnh viện hữu nghị đa khoa Việt Nam - Ba Lan và Bệnh viện 4 Phủ Quỳ 30%, số còn lại được cấn đối từ nguồn thu viện phí, bảo hiểm y tế.

Tất cả các khoản chi từ nguồn thu viện phí đơn vị phải có dự toán được cơ quan tài chính phê duyệt.

 Ngành tài chính và các ngành chủ quản có trách nhiệm thường xuyên kiểm tra, giám sát chặt chẽ các hoạt động thu chi tại đơn vị và thực hiện công tác thẩm tra và xét duyệt quyết toán theo đúng chế độ quy định.