vanban.org

Điều 16. Chi xây dựng cơ bản: — Quyết định 306/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 20/01/1998 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Nghệ An Ban hành 20/01/1998 Hiệu lực 20/01/1998 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 306/QĐ-UB › Chương II › Điều 16
Đọc toàn văn

Điều 16. Chi xây dựng cơ bản:

1. Vốn xây dựng cơ bản:

Ngoài nguồn vốn xây dựng cơ bản tập trung do Nhà nước phân bổ, tỉnh còn bố trí thêm các nguồn thu được để lại đầu tư sau đây:

90% tiền sử dụng đất và 100% cho thuê đất, kể cả tiền thuê đất của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (trừ dầu khí và các Công ty liên doanh của tỉnh).

 100% thu về bán nhà thuộc sở hữu Nhà nước được để lại đầu tư cơ sở hạ tầng và phát triển quỹ nhà ở.

100% thuế tài nguyên rừng và tiền bán cây đứng được để lại đầu tư, bảo vệ, trồng mới rừng và xây dựng cơ sở hạ tầng.

100% thu từ hoạt động xổ số kiến thiết được để lại đầu tư các công trình phúc lợi.

100% thu từ quảng cáo phát thanh truyền hình (cấp lại theo chế độ).

Tiền thuế nông nghiệp trồng lúa Chính phủ để lại 50% (coi như 100%). Đối với các xã miền núi được để lại 100% để xây dựng cơ sở hạ tầng, cân đối qua ngân sách huyện, do huyện bố trí. Phần còn lại sau khi bố trí đủ cho trợ giá lúa lai, ngô lai, cấp 1 hóa giống lúa, được trích 30% cho ngân sách xã, 70% cho huyện (huyện nào được bố trí vốn XDCB cho huyện đó) để xây dựng các công trình giao thông, thủy lợi và phục vụ nông nghiệp, nông thôn bao gồm cả hỗ trợ giao thông nông thôn, kiên cố hóa kênh mương theo cơ chế UBND tỉnh đã ban hành. Dự án đầu tư từ nguồn này phải thực hiện đúng chế độ quản lý vốn xây dựng cơ bản hiện hành của trung ương và của tỉnh.

2. Tất cả các dự án đầu tư đều phải thực hiện đầy đủ quy định về quản lý đầu tư và xây dựng theo điều lệ quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 42/CP ngày 16/7/1996, Nghị định 92/CP ngày 22/8/1997 của Chính phủ và các văn bản quy định thực hiện quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Đối với các khoản chi hỗ trợ thì căn cứ vào quyết định của UBND tỉnh để quản lý cấp phát. Riêng dự án thuộc loại đã phân cấp cho huyện, thành phố, thị xã quản lý, khi cấp phát phần kinh phí hỗ trợ phải căn cứ vào quyết định đầu tư và hồ sơ xây dựng do huyện, thành phố, thị xã phê duyệt.

3. Các dự án đầu tư hỗ trợ nước ngoài ghi kế hoạch 1998 sẽ được bố trí vốn đối ứng ngay từ đầu năm. nghiêm cấm mọi trường hợp triển khai thực hiện các dự án đối ngoại khi chưa có nguồn vốn đối ứng cân đối.

4. Thực hiện triệt để chính sách bảo hộ hàng hóa công nghiệp địa phương trong XDCB từ khâu dự án, thiết kế và thi công xây lắp (đối với các công trình và kết cấu kỹ thuật cho phép thì sử dụng tối đa các loại vật liệu xây dựng do địa phương sản xuất). Khi duyệt quyết toán dự án hoàn thành chỉ được duyệt theo đơn giá đã chỉ định trong thiết kế, dự toán.