vanban.org

Điều 2. Cơ chế phân cấp theo các khoản thu cho từng cấp ngân sách như sau: — Quyết định 306/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 20/01/1998 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Nghệ An Ban hành 20/01/1998 Hiệu lực 20/01/1998 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 306/QĐ-UB › Chương I › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Cơ chế phân cấp theo các khoản thu cho từng cấp ngân sách như sau:

1. Nguồn thu của ngân sách cấp tỉnh:

a. Nguồn ngân sách tỉnh hưởng 100%:

Tiền thuê mặt đất, mặt nước đối với các doanh nghiệp kể cả doanh nghiệp có 100% vốn nước ngoài, trừ tiền cho thuê mặt đất, mặt nước từ các hoạt động thăm dò khai thác dầu khí do trung ương quản lý;

Tiền cho thuê và tiền bán nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước;

Lệ phí trước bạ;

Các khoản thu từ hoạt động xổ số kiến thiết; 

Viện trợ không hoàn lại bằng tiền, bằng hiện vật của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho cấp tỉnh theo quy định của pháp luật;

Các khoản phí, lệ phí nộp vào ngân sách cấp tỉnh theo quy định của Chính phủ.

Huy động các tổ chức cá nhân để đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng theo quy định của Chính phủ cho ngân sách tỉnh;

Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước cho ngân sách cấp tỉnh.

Thu từ quỹ dự trữ tài chính tỉnh trong trường hợp đặc biệt;

Thu sự nghiệp của các đơn vị do các cơ quan cấp tỉnh quản lý;

Thu từ tiền vay đầu tư theo quy định tại khoản 3, điều 8 của Luật NSNN;

Thu kết dư ngân sách cấp tỉnh;

Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật;

Thu bổ sung từ ngân sách trung ương;

b. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ % giữa ngân sách Trung ương và ngân sách cấp tỉnh.

Thuế doanh thu (trừ thuế doanh thu từ hoạt động xổ số kiến thiết);

Thuế lợi tức (trừ thuế lợi tức của đơn vị hạch toán toàn ngành và thuế lợi tức thu từ hoạt động xổ số kiến thiết);

Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao;

Thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài của các tổ chức, cá nhân nước ngoài có vốn đầu tư tại Việt Nam;

 Thuế tài nguyên;

Thu sử dụng vốn ngân sách của các doanh nghiệp Nhà nước;

c. các khoản thu phân chia theo tỷ lệ % giữa ngân sách cấp tỉnh, ngân sách cấp huyện và ngân sách cấp xã, thị trấn: 

Thuế sử dụng đất nông nghiệp;

Thuế chuyển quyền sử dụng đất;

Thuế nhà đất;

Tiền sử dụng đất;

2. Nguồn thu của ngân sách cấp huyện (kể cả thành phố Vinh và thị xã Cửa Lò).

a. Phần ngân sách huyện hưởng 100%.

 Thuế môn bài (Trừ thuế môn bài thu từ hộ kinh doanh nhỏ trên địa bàn xã, thị trấn);

Thuế sát sinh thu từ các doanh nghiệp mổ gia súc trên địa bàn phường.

 Các khoản phí và lệ phí thu từ các hoạt động do các cơ quan thuộc cấp huyện quản lý;

 Tiền thu từ các hoạt động sự nghiệp của các đơn vị do cấp huyện quản lý;

Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho các cấp huyện theo quy định của pháp luật;

Đóng góp của các tổ chức, cá nhân để đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng theo quy định của Chính phủ.

Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước cho Ngân sách cấp huyện;

Thu kết dư ngân sách cấp huyện;

Bổ sung từ ngân sách cấp tỉnh;

Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật;

b. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ % giữa ngân sách cấp tỉnh, ngân sách cấp huyện và ngân sách xã, thị trấn:

Thuế sử dụng đất nông nghiệp;

Thuế chuyển quyền sử dụng đất;

Thuế nhà đất;

Tiền sử dụng đất;

c. Ngoài các khoản thu quy định tại các khoản a, b đối với thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò còn được phân chia thêm 1 phần tỷ lệ % về thuế doanh thu (trừ thuế doanh thu từ hoạt động xổ số kiến thiết) thuế lợi tức (trừ thuế lợi tức của các đơn vị hạch toán toàn ngành và thuế lợi tức thu từ hoạt động xổ số kiến thiết), lệ phí trước bạ thu trên địa bàn.

d. Đối với các khoản thuế thu từ khu vực ngoài quốc doanh, nếu huyện, thành, thị hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch thu thì UBND tỉnh cấp thưởng để tăng thêm chi thường xuyên với mức: các huyện, thị xã Cửa Lò 10%, thành phố Vinh 5% số thu từ khu vực này.

3. Nguồn thu của ngân sách xã, thị trấn gồm:

a. Các khoản thu 100%:

 Thuế môn bài thu từ các hộ kinh doanh nhỏ;

Thuế sát sinh;

Các khoản phí, lệ phí và các khoản đóng cho ngân sách xã, thị trấn theo quy định của pháp luật;

Thu từ sử dụng quỹ đất công ích và thu hoa lợi công sản khác;

Thu từ hoạt động sự nghiệp do xã, thị trấn quản lý;

Các khoản đóng góp tự nguyện cho xã, thị trấn. Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho xã, thị trấn theo quy định của pháp luật;

Thu kết dư của ngân sách xã, thị trấn;

Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên;

Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật;

b. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ % giữa ngân sách cấp tỉnh, ngân sách huyện và ngân sách xã, thị trấn:

Thuế sử dụng đất nông nghiệp;

Thuế chuyển quyền sử dụng đất;

Thuế nhà đất;

Tiền sử dụng đất;

c. Ngoài các khoản thu theo quy định tại các điểm a, b của Mục 3 chính quyền xã, thị trấn còn được huy động sự đóng góp của các tổ chức, cá nhân để đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng của xã, thị trấn trên nguyên tắc tự nguyện theo phương án được HĐND xã, thị trấn phê duyệt việc quản lý các đóng góp này phải công khai, có kiểm tra, kiểm soát và đảm bảo sử dụng đúng mục đích, đúng chế độ theo quy định của pháp luật.

4. Nguồn thu của ngân sách phường gồm:

a. Phần phường hưởng 100%:

Các khoản phí, lệ phí và các khoản đóng góp cho ngân sách phường theo quy định của pháp luật; 

Thuế phát sinh (trừ thuế sát sinh thu từ các DN giết mổ);

Các khoản đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân cho phường;

Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho phường theo quy định của pháp luật;

Thu kết dư của ngân sách phường;

Thu bổ sung của ngân sách cấp trên;

Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật;

b. Các khoản thu theo tỷ lệ % giữa ngân sách tỉnh, huyện, thành phố (phần ngân sách phường hưởng). Luật ngân sách không quy định, nhưng để khuyến khích các phường đẩy mạnh thu Ngân sách, UBND tỉnh quy định một số khoản điều tiết (trong phẩn của địa phương hưởng):

Thuế sử dụng đất nông nghiệp;

Thuế chuyển quyền sử dụng đất;

Thuế nhà đất;

Tiền sử dụng đất;