vanban.org

Điều 6. Quy trình xét tuyển: — Quyết định 3046/2005/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 23/05/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 23/05/2014 Thay thế: 08/2014/QĐ-UBND · 13/05/2014
Cao Bằng Ban hành 23/11/2005 Hiệu lực 03/12/2005 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 08/2014/QĐ-UBND ban hành Quy chế tuyển dụng viên chức · 08/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 3046/2005/QĐ-UBND Về việc Ban hành quy chế tạm thời về xét tuyển giảng viên trường Cao đẳng Sư phạm Cao Bằng · 3046/2005/QĐ-UBND
23/05/201408/2014/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 03/12/2005Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 3046/2005/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Quy trình xét tuyển:

6.1. Thông báo công khai trên Đài Phát thanh và Truyền hình, Báo Cao Bằng và niêm yết công khai tại nơi tiếp nhận ít nhất 01 tháng trước khi xét tuyển về hồ sơ, chỉ tiêu, điều kiện, tiêu chuẩn của các ngành cần tuyển, thời gian xét tuyển.

6.2. Thời gian tiếp nhận hồ sơ trong vòng 15 ngày kể từ khi hết thời hạn thông báo công khai việc tuyển dụng viên chức. Nơi tiếp nhận hồ sơ của người dự tuyển phải thuận tiện.

6.3. Thủ tục hồ sơ và lệ phí xét tuyển:

- Đơn xin dự tuyển (theo mẫu);

- Bản khai Sơ yếu lý lịch (có xác nhận của chính quyền địa phương…);

- Bản sao Giấy khai sinh;

- Bản sao Học bạ (bảng điểm quá trình đào tạo theo chuyên ngành), Bằng tốt nghiệp;

- Giấy khám sức khỏe (trong thời hạn 6 tháng kể từ ngày đăng ký dự tuyển);

- Giấy chứng nhận ưu tiên (nếu có);

- 03 ảnh cỡ 4 x 6 và 03 phong bì dán tem ghi rõ địa chỉ liên hệ;

- Hồ sơ được đựng trong bì cỡ 24cm x 34cm;

- Lệ phí xét tuyển: Theo quy định hiện hành của Nhà nước (130.000,đ/1 hồ sơ).

6.4. Quá trình xét tuyển:

Thư ký phân loại hồ sơ nêu rõ yêu cầu, đặc điểm nghề nghiệp, nguyện vọng, kết quả học tập, đối tượng ưu tiên theo quy định của Nhà nước đối với từng người dự tuyển, lập danh sách người dự tuyển theo từng chuyên ngành để báo cáo hội đồng xét tuyển;

Căn cứ vào chỉ tiêu, trình độ đào tạo đã thông báo công khai, lấy kết quả học tập, rèn luyện trong trường Đại học (bảng điểm) của người dự tuyển và chính sách ưu tiên theo quy định của Nhà nước để xét tuyển;

Người trúng tuyển là những người đã được xét tuyển (không qua thi tuyển) có trình độ đào tạo phù hợp, xếp loại tốt nghiệp, kết quả học tập trung bình toàn khóa, đối tượng ưu tiên theo thứ tự từ cao xuống thấp cho đến hết chỉ tiêu biên chế. Cụ thể như sau:

- Người dân tộc thiểu số ít người như: Mông, Dao, Lô Lô, Sán chỉ… (trừ Tày, Nùng);

- Người tốt nghiệp Đại học hệ chính quy đạt loại giỏi, loại khá, người được kết nạp Đảng trong trường học;

- Người có trình độ đào tạo cao hơn được xét trước, nếu còn chỉ tiêu mớ xét đến người có trình độ đào tạo thấp hơn;

- Người tốt nghiệp theo thứ tự loại giỏi, khá, trung bình khá, trung bình;

- Người có kết quả xếp loại tốt nghiệp như nhau thì xét kết quả trung bình học tập toàn khóa theo thứ tự từ cao xuống thấp.

Thư ký tổng hợp danh sách kết quả xét tuyển để báo cáo Hội đồng xét tuyển;

Kết quả xét tuyển được thông báo và niêm yết công khai, thể hiện đầy đủ các tiêu chí xét tuyển: Trình độ đào tạo, xếp loại tốt nghiệp, kết quả học tập trung bình toàn khóa, diện ưu tiên.

6.5. Ưu tiên trong xét tuyển: Những người có cùng trình độ đào tạo, kết quả xếp loại tốt nghiệp và có điểm trung bình toàn khóa học như nhau thì được xét theo thứ tự ưu tiên như sau:

- Người dự tuyển là thương binh;

- Người dự tuyển Anh hùng lực lượng vũ trang, Anh hùng lao động;

- Là con liệt sĩ;

- Là con thương binh, con bệnh binh;

- Con mồ côi cả cha và mẹ;

- Người dự tuyển có hộ khẩu thường trú ở địa phương.