vanban.org

Điều 5. Quy định giá các loại rừng — Quyết định 3026/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/05/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/05/2023 Thay thế: 15/2023/QĐ-UBND · 04/05/2023
Quảng Ninh Ban hành 20/09/2016 Hiệu lực 08/08/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 15/2023/QĐ-UBND Ban hành quy định khung giá rừng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 15/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 3026/2016/QĐ-UBND về việc quy định giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh theo Nghị quyết số 27/2016/NQ-HĐND ngày 27/7/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh · 3026/2016/QĐ-UBND
20/05/202315/2023/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 08/08/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 3026/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Quy định giá các loại rừng

1. Giá rừng sản xuất là rừng tự nhiên: Bao gồm giá trị cây đứng (giá trị lâm sản), giá quyền sử dụng (riêng 02 địa phương là Hạ Long và Cô Tô không có loại rừng này).

2. Giá rừng phòng hộ là rừng tự nhiên: Bao gồm giá trị cây đứng (giá trị lâm sản), giá quyền sử dụng (tất cả các địa phương đều có loại rừng này).

3. Giá rừng đặc dụng là rừng tự nhiên: Quy hoạch loại rừng này trên địa bàn tỉnh có ở 04 địa phương là: Đông Triều, Uông Bí, Hoành Bồ và Vân Đồn. Loại rừng này chỉ xác định giá trị cây đứng (giá trị lâm sản).

4. Giá rừng sản xuất là rừng trồng: Là giá quyền sở hữu (trên địa bàn huyện Cô Tô không có loại rừng này).

5. Giá rừng phòng hộ và rừng đặc dụng là rừng trồng: Bao gồm giá quyền sử dụng (rừng phòng hộ có ở tất cả các địa phương; rừng đặc dụng có tại 06 địa phương là: Đông Triều, Uông Bí, Hạ Long, Hoành Bồ, Quảng Yên và Vân Đồn).

(Giá các loại rừng có phụ lục kèm theo)