Điều 13. Định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê đất đai cấp huyện
1. Định mức lao động
Bảng 06
| Stt | Nội dung công việc | Đơn vị tính | Định biên | Định mức (Công/ĐVT) |
| 1 | Công tác chuẩn bị | |||
| 1.1 | Thu thập các hồ sơ, tài liệu, số liệu liên quan đến biến động đất đai trong năm thống kê trên địa bàn cấp huyện, hồ sơ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cấp huyện, hồ sơ địa giới đơn vị hành chính cấp huyện; số liệu kiểm kê đất đai của kỳ trước hoặc số liệu thống kê đất đai được thực hiện trong năm trước của cấp huyện và tài liệu khác có liên quan | Bộ/huyện | 1KTV6 | 1,00 |
| 1.2 | Xác định phạm vi thống kê đất đai ở cấp huyện | Bộ/huyện | 1KTV6 | 1,00 |
| 1.3 | Phân loại, đánh giá và lựa chọn các hồ sơ, tài liệu, số liệu thu thập | Bộ/huyện | 1KTV6 | 1,00 |
| Stt | Nội dung công việc | Đơn vị tính | Định biên | Định mức (Công/ĐVT) |
| 2 | Rà soát, tổng hợp các biến động đất đai trong năm thống kê đối với các trường hợp có biến động về loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất đã thực hiện thủ tục về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất trong năm thống kê đất đai đối với cá nhân và cộng đồng dân cư vào Danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai để gửi Ủy ban nhân dân cấp xã, trừ các đơn vị cấp xã đã có cơ sở dữ liệu đất đai đang được quản lý, vận hành đồng bộ ở các cấp | |||
| 2.1 | Trường hợp đã có cơ sở dữ liệu đất đai nhưng chưa khai thác sử dụng ở cấp xã | Bộ/xã | 1KTV6 | 1,00 |
| 2.2 | Trường hợp chưa có cơ sở dữ liệu đất đai | Thửa/huyện | 1KTV6 | 11,25 |
| 3 | Tiếp nhận kết quả thống kê đất đai của cấp xã | |||
| 3.1 | Rà soát, kiểm tra kết quả thống kê đất đai của cấp xã về tính đầy đủ và nội dung thống kê đất đai theo quy định | Bộ/huyện | 1KS3 | 7,00 |
| 3.2 | Chỉ đạo cấp xã chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu, báo cáo kết quả thống kê đất đai (nếu có) | Bộ/huyện | 1KS3 | 2,00 |
| 4 | Xử lý, tổng hợp số liệu thống kê đất đai của cấp huyện và lập các biểu theo quy định | |||
| 4.1 | Rà soát, xử lý số liệu thống kê của cấp xã đối với các khu vực tranh chấp, chồng, hở địa giới hành chính | Bộ/huyện | 2KS3 | 3,00 |
| 4.2 | Tổng hợp số liệu thống kê đất đai cấp huyện | Bộ/huyện | 1KS3 | 2,00 |
| 4.3 | Rà soát, đối chiếu thông tin, dữ liệu giữa các biểu, giữa dạng giấy và dạng số | Bộ/huyện | 1KS3 | 1,00 |
| 5 | Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, nguyên nhân biến động đất đai trong năm thống kê đất đai so với số liệu thống kê đất đai của năm liền trước và kiểm kê đất đai của kỳ liền trước, đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng đất trên địa bàn cấp huyện |
| Stt | Nội dung công việc | Đơn vị tính | Định biên | Định mức (Công/ĐVT) |
| 5.1 | Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất | Bộ/huyện | 1KS3 | 3,00 |
| 5.2 | Phân tích, đánh giá biến động sử dụng đất đai trong năm thống kê đất đai | Bộ/huyện | 1KS3 | 3,00 |
| 5.3 | Phân tích, đánh giá việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất và đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng đất trên địa bàn cấp huyện | Bộ/huyện | 1KS3 | 3,00 |
| 6 | Xây dựng báo cáo kết quả thống kê đất đai cấp huyện | Bộ/huyện | 2KS3 | 5,00 |
| 7 | Hoàn thiện, phê duyệt kết quả thống kê đất đai cấp huyện | Bộ/huyện | 1KTV6 | 1,00 |
| 8 | In sao và giao nộp kết quả thống kê đất đai | Bộ/huyện | 1KTV6 | 1,00 |
Ghi chú:
(1) Định mức tại Bảng 06 nêu trên tính cho huyện trung bình (có 15 đơn vị hành chính cấp xã); khi tính định mức cho từng huyện cụ thể thì căn cứ vào số lượng đơn vị cấp xã thực tế của huyện để tính theo công thức sau:
M_H = M_{thh} \times [1 + 0,04 \times (K_{slx} - 15)]
Trong đó:
- M_H là mức lao động của huyện cần tính;
- M_{thh} là mức lao động của huyện trung bình;
- K_{slx} là số lượng đơn vị cấp xã thuộc huyện.
(2) Định mức tại điểm 2.1 Bảng 06 tính cho 01 xã, khi tính cho cả huyện thì lấy mức tính cho 01 xã trên x với số xã/huyện.
(3) Định mức tại điểm 2.2 Bảng 06 tính cho huyện có số lượng thửa biến động về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất và đối tượng quản lý đất cần thống kê trung bình hàng năm 450 thửa (15 xã x 30 thửa/xã) (khi tính mức cho một thửa đất thì mức công tại điểm 2.2 chia cho 450 thửa). Trường hợp huyện có mức độ biến động lớn hơn hoặc nhỏ hơn 450 thửa thì lấy mức tính cho một thửa đất x số lượng thửa thực tế.
2. Định mức dụng cụ lao động
Bảng 07
| Stt | Danh mục dụng cụ | Đơn vị tính | Thời hạn (tháng) | Định mức (ca/huyện) |
| 1 | Bàn làm việc | Cái | 60 | 43,00 |
| 2 | Ghế văn phòng | Cái | 60 | 43,00 |
| 3 | Tủ để tài liệu | Cái | 60 | 43,00 |
| 4 | Ổn áp dùng chung 10A | Cái | 60 | 10,75 |
| 5 | Lưu điện | Cái | 60 | 31,00 |
| 6 | Máy hút ẩm 2kW | Cái | 60 | 4,65 |
| 7 | Máy hút bụi 1,5kW | Cái | 30 | 3,10 |
| 8 | Quạt thông gió 0,04 kW | Cái | 60 | 9,30 |
| 9 | Quạt trần 0,1 kW | Cái | 60 | 9,30 |
| 10 | Đèn neon 0,04 kW | Bộ | 30 | 43,00 |
| 11 | Máy tính bấm số | Cái | 60 | 3,10 |
| 12 | Đồng hồ treo tường | Cái | 36 | 43,00 |
| 13 | Ổ cứng ngoài lưu trữ dữ liệu (1T) | Cái | 36 | 10,50 |
| 14 | Điện năng | kW | 145,70 |
3. Định mức sử dụng thiết bị
Bảng 08
| Stt | Danh mục thiết bị | Đơn vị tính | Công suất (kw/h) | Định mức (ca/huyện) |
| 1 | Máy in khổ A4 | Cái | 0,50 | 2,60 |
| 2 | Máy in khổ A3 | Cái | 0,50 | 1,30 |
| 3 | Máy vi tính để bàn | Cái | 0,40 | 34,00 |
| 4 | Máy điều hòa nhiệt độ | Cái | 2,20 | 10,75 |
| 5 | Máy photocopy A3 | Cái | 1,50 | 2,60 |
| 6 | Điện năng | kW | 344,80 |
4. Định mức tiêu hao vật liệu
Bảng 09
| Stt | Danh mục vật liệu | Đơn vị tính | Định mức (Tính cho 01 huyện) |
| 1 | Mực in A3 Laser | Hộp | 0,20 |
| 2 | Mực in A4 Laser | Hộp | 0,20 |
| 3 | Mực photocopy | Hộp | 0,30 |
| 4 | Sổ ghi chép | Quyển | 4,00 |
| 5 | Cặp 3 dây | Chiếc | 12,00 |
| 6 | Giấy A4 | Ram | 5,00 |
| 7 | Giấy A3 | Ram | 2,00 |
Ghi chú:
(1) Phân bổ dụng cụ, thiết bị và vật liệu theo nội dung công việc chỉ tính cho công việc có đơn vị tính là “Bộ/huyện”, không thực hiện phân bổ cho các công việc có đơn vị tính “Bộ/xã”.
(2) Định mức dụng cụ, thiết bị và vật liệu trên tính cho huyện trung bình (huyện có ít hơn hoặc bằng 15 xã); khi tính mức cho từng huyện cụ thể thì tính tương ứng theo công thức tính ở phần định mức lao động công nghệ của thống kê đất đai cấp huyện.