vanban.org

Điều 13. Định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê đất đai cấp huyện — Quyết định 30/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 19/11/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 19/11/2025 Thay thế: 37/2025/QĐ-UBND · 19/11/2025
Sóc Trăng Ban hành 05/03/2025 Hiệu lực 05/03/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 1 năm
Quyết định số '37/2025/QĐ-UBND Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ · 37/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 30/2025/QĐ-UBND Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 30/2025/QĐ-UBND
19/11/202537/2025/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 05/03/2025Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 30/2025/QĐ-UBND › Chương II › Mục 2 › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê đất đai cấp huyện

1. Định mức lao động

Bảng 06

SttNội dung công việcĐơn vị tínhĐịnh biênĐịnh mức (Công/ĐVT)
1Công tác chuẩn bị
1.1Thu thập các hồ sơ, tài liệu, số liệu liên quan đến biến động đất đai trong năm thống kê trên địa bàn cấp huyện, hồ sơ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cấp huyện, hồ sơ địa giới đơn vị hành chính cấp huyện; số liệu kiểm kê đất đai của kỳ trước hoặc số liệu thống kê đất đai được thực hiện trong năm trước của cấp huyện và tài liệu khác có liên quanBộ/huyện1KTV61,00
1.2Xác định phạm vi thống kê đất đai ở cấp huyệnBộ/huyện1KTV61,00
1.3Phân loại, đánh giá và lựa chọn các hồ sơ, tài liệu, số liệu thu thậpBộ/huyện1KTV61,00
SttNội dung công việcĐơn vị tínhĐịnh biênĐịnh mức (Công/ĐVT)
2Rà soát, tổng hợp các biến động đất đai trong năm thống kê đối với các trường hợp có biến động về loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất đã thực hiện thủ tục về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất trong năm thống kê đất đai đối với cá nhân và cộng đồng dân cư vào Danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai để gửi Ủy ban nhân dân cấp xã, trừ các đơn vị cấp xã đã có cơ sở dữ liệu đất đai đang được quản lý, vận hành đồng bộ ở các cấp
2.1Trường hợp đã có cơ sở dữ liệu đất đai nhưng chưa khai thác sử dụng ở cấp xãBộ/xã1KTV61,00
2.2Trường hợp chưa có cơ sở dữ liệu đất đaiThửa/huyện1KTV611,25
3Tiếp nhận kết quả thống kê đất đai của cấp xã
3.1Rà soát, kiểm tra kết quả thống kê đất đai của cấp xã về tính đầy đủ và nội dung thống kê đất đai theo quy địnhBộ/huyện1KS37,00
3.2Chỉ đạo cấp xã chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu, báo cáo kết quả thống kê đất đai (nếu có)Bộ/huyện1KS32,00
4Xử lý, tổng hợp số liệu thống kê đất đai của cấp huyện và lập các biểu theo quy định
4.1Rà soát, xử lý số liệu thống kê của cấp xã đối với các khu vực tranh chấp, chồng, hở địa giới hành chínhBộ/huyện2KS33,00
4.2Tổng hợp số liệu thống kê đất đai cấp huyệnBộ/huyện1KS32,00
4.3Rà soát, đối chiếu thông tin, dữ liệu giữa các biểu, giữa dạng giấy và dạng sốBộ/huyện1KS31,00
5Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, nguyên nhân biến động đất đai trong năm thống kê đất đai so với số liệu thống kê đất đai của năm liền trước và kiểm kê đất đai của kỳ liền trước, đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng đất trên địa bàn cấp huyện
SttNội dung công việcĐơn vị tínhĐịnh biênĐịnh mức (Công/ĐVT)
5.1Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đấtBộ/huyện1KS33,00
5.2Phân tích, đánh giá biến động sử dụng đất đai trong năm thống kê đất đaiBộ/huyện1KS33,00
5.3Phân tích, đánh giá việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất và đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng đất trên địa bàn cấp huyệnBộ/huyện1KS33,00
6Xây dựng báo cáo kết quả thống kê đất đai cấp huyệnBộ/huyện2KS35,00
7Hoàn thiện, phê duyệt kết quả thống kê đất đai cấp huyệnBộ/huyện1KTV61,00
8In sao và giao nộp kết quả thống kê đất đaiBộ/huyện1KTV61,00

Ghi chú:

(1) Định mức tại Bảng 06 nêu trên tính cho huyện trung bình (có 15 đơn vị hành chính cấp xã); khi tính định mức cho từng huyện cụ thể thì căn cứ vào số lượng đơn vị cấp xã thực tế của huyện để tính theo công thức sau:

M_H = M_{thh} \times [1 + 0,04 \times (K_{slx} - 15)]

Trong đó:

- M_H là mức lao động của huyện cần tính;
- M_{thh} là mức lao động của huyện trung bình;
- K_{slx} là số lượng đơn vị cấp xã thuộc huyện.

(2) Định mức tại điểm 2.1 Bảng 06 tính cho 01 xã, khi tính cho cả huyện thì lấy mức tính cho 01 xã trên x với số xã/huyện.

(3) Định mức tại điểm 2.2 Bảng 06 tính cho huyện có số lượng thửa biến động về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất và đối tượng quản lý đất cần thống kê trung bình hàng năm 450 thửa (15 xã x 30 thửa/xã) (khi tính mức cho một thửa đất thì mức công tại điểm 2.2 chia cho 450 thửa). Trường hợp huyện có mức độ biến động lớn hơn hoặc nhỏ hơn 450 thửa thì lấy mức tính cho một thửa đất x số lượng thửa thực tế.

2. Định mức dụng cụ lao động

Bảng 07

SttDanh mục dụng cụĐơn vị tínhThời hạn (tháng)Định mức (ca/huyện)
1Bàn làm việcCái6043,00
2Ghế văn phòngCái6043,00
3Tủ để tài liệuCái6043,00
4Ổn áp dùng chung 10ACái6010,75
5Lưu điệnCái6031,00
6Máy hút ẩm 2kWCái604,65
7Máy hút bụi 1,5kWCái303,10
8Quạt thông gió 0,04 kWCái609,30
9Quạt trần 0,1 kWCái609,30
10Đèn neon 0,04 kWBộ3043,00
11Máy tính bấm sốCái603,10
12Đồng hồ treo tườngCái3643,00
13Ổ cứng ngoài lưu trữ dữ liệu (1T)Cái3610,50
14Điện năngkW145,70

3. Định mức sử dụng thiết bị

Bảng 08

SttDanh mục thiết bịĐơn vị tínhCông suất (kw/h)Định mức (ca/huyện)
1Máy in khổ A4Cái0,502,60
2Máy in khổ A3Cái0,501,30
3Máy vi tính để bànCái0,4034,00
4Máy điều hòa nhiệt độCái2,2010,75
5Máy photocopy A3Cái1,502,60
6Điện năngkW344,80

4. Định mức tiêu hao vật liệu

Bảng 09

SttDanh mục vật liệuĐơn vị tínhĐịnh mức (Tính cho 01 huyện)
1Mực in A3 LaserHộp0,20
2Mực in A4 LaserHộp0,20
3Mực photocopyHộp0,30
4Sổ ghi chépQuyển4,00
5Cặp 3 dâyChiếc12,00
6Giấy A4Ram5,00
7Giấy A3Ram2,00

Ghi chú:

(1) Phân bổ dụng cụ, thiết bị và vật liệu theo nội dung công việc chỉ tính cho công việc có đơn vị tính là “Bộ/huyện”, không thực hiện phân bổ cho các công việc có đơn vị tính “Bộ/xã”.

(2) Định mức dụng cụ, thiết bị và vật liệu trên tính cho huyện trung bình (huyện có ít hơn hoặc bằng 15 xã); khi tính mức cho từng huyện cụ thể thì tính tương ứng theo công thức tính ở phần định mức lao động công nghệ của thống kê đất đai cấp huyện.