Điều 11. Định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê đất đai cấp xã
1. Định mức lao động
Bảng 01
| Stt | Nội dung công việc | Đơn vị tính | Định biên | Định mức (Công/DVT) |
| 1 | Công tác chuẩn bị | |||
| 1.1 | Thu thập các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu liên quan đến biến động đất đai trong năm thống kê trên địa bàn cấp xã, hồ sơ địa giới đơn vị hành chính cấp xã; số liệu kiểm kê đất đai của kỳ trước hoặc số liệu thống kê đất đai được thực hiện trong năm trước của cấp xã; tiếp nhận Danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất đai do cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện, Văn phòng đăng ký đất đai chuyển đến | Bộ/xã | 1KTV4 | 1,00 |
| Stt | Nội dung công việc | Đơn vị tính | Định biên | Định mức (Công/ĐVT) |
| 1.2 | Xác định phạm vi thống kê đất đai ở cấp xã theo quy định | Bộ/xã | 1KTV4 | 1,00 |
| 1.3 | Phân loại, đánh giá và lựa chọn các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu thu thập | Bộ/xã | 1KTV4 | 1,00 |
| 2 | Rà soát, cập nhật, chỉnh lý các biến động đất đai trong năm thống kê | |||
| 2.1 | Các trường hợp thay đổi về loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất tại danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai do cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện, Văn phòng đăng ký đất đai chuyển đến; cập nhật thông tin trước và sau biến động của khoanh đất vào Danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất đai | |||
| 2.1.1 | Đối với xã có cơ sở dữ liệu được khai thác sử dụng tại cấp xã thì rà soát cơ sở dữ liệu đất đai để xác định và tổng hợp các trường hợp biến động | Khoanh/xã | 1KTV4 | 1,00 |
| 2.1.2 | Đối với xã không có cơ sở dữ liệu và xã có cơ sở dữ liệu nhưng chưa được khai thác sử dụng tại cấp xã thì tiếp nhận bản tổng hợp các trường hợp biến động trong kỳ thống kê do Văn phòng Đăng ký đất đai chuyển đến; đối chiếu với các thông báo chỉnh lý hồ sơ địa chính đã tiếp nhận trong năm để cập nhật bổ sung (nếu có) | Khoanh/xã | 1KTV4 | 0,50 |
| 2.2 | Cập nhật thông tin trước và sau biến động của khoanh đất vào Danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất đai | Khoanh/xã | 1KTV4 | 4,00 |
| 2.3 | Khoanh về nội nghiệp vào bản đồ kiểm kê đất đai và biên tập tổng hợp các thửa đất thành các khoanh đất theo quy định | Khoanh/xã | 1KTV4 | 2,00 |
| 2.4 | Tính toán diện tích trong năm thống kê đất đai theo từng khoanh đất, cập nhật các khoanh đất có thay đổi lên bản đồ kiểm kê đất đai | Khoanh/xã | 1KTV4 | 0,40 |
| 3 | Xử lý, tổng hợp số liệu thống kê đất đai của cấp xã và lập các biểu theo quy định và lập Danh sách các khoanh đất thống kê, kiểm kê đất đai | Bộ/xã | 1KTV4 | 3,00 |
| Stt | Nội dung công việc | Đơn vị tính | Định biên | Định mức (Công/ĐVT) |
| 4 | Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, nguyên nhân biến động đất đai trong năm thống kê đất đai so với số liệu thống kê đất đai của năm liền trước và kiểm kê đất đai của kỳ liền trước, đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng đất trên địa bàn cấp xã | Bộ/xã | ||
| 4.1 | Phân tích, đánh giá hiện trạng, cơ cấu sử dụng đất trong năm thống kê đất đai so với số liệu thống kê đất đai của năm liền trước và kiểm kê đất đai của kỳ liền trước | Bộ/xã | 1KTV4 | 2,00 |
| 4.2 | Phân tích, đánh giá biến động sử dụng đất đai trong năm thống kê đất đai so với số liệu thống kê đất đai của năm liền trước và kiểm kê đất đai của kỳ liền trước, đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng đất trên địa bàn cấp xã | Bộ/xã | 1KTV4 | 1,00 |
| 5 | Xây dựng báo cáo kết quả thống kê đất đai cấp xã | Bộ/xã | 1KTV4 | 4,00 |
| 6 | Hoàn thiện, phê duyệt kết quả thống kê đất đai cấp xã | Bộ/xã | 1KTV4 | 0,50 |
| 7 | In sao và giao nộp kết quả thống kê đất đai theo quy định | Bộ/xã | 1KTV4 | 0,50 |
Ghi chú:
(1) Định mức tại Bảng 01 nêu trên (không bao gồm công việc tại điểm 2.2, 2.3 và 2.4) tính cho xã trung bình (xã có diện tích bằng 1.000 ha). Khi tính định mức cho từng xã cụ thể thì căn cứ vào diện tích tự nhiên và mức độ khó khăn thực tế của xã đó để tính theo công thức sau:
M_X = M_{tbx} \times K_{dtx} \times K_{kv}
Trong đó:
- M_X là mức lao động của xã cần tính.
- M_{tbx} là mức lao động của xã trung bình.
- K_{dtx} hệ số quy mô diện tích cấp xã (được xác định theo điểm a Phụ lục I của định mức).
- K_{kv} là hệ số điều chỉnh khu vực (được xác định theo điểm b Phụ lục I của định mức);
(2) Định mức tại điểm 2.1 Bảng 01 tính cho công ngoại nghiệp, các định mức công việc còn lại là công nội nghiệp.
(3) Định mức tại điểm 2.2, 2.3 Bảng 01 tính cho xã có 16 khoanh biến động về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất và đối tượng quản lý đất cần thống kê (khi tính cho một khoanh đất thì mức công tại điểm 2.2, 2.3 chia cho 16 khoanh). Trường hợp xã có mức độ biến động lớn hơn hoặc nhỏ hơn 16 khoanh thì lấy mức tính cho một khoanh đất x số lượng khoanh thực tế.
2. Định mức dụng cụ lao động
Bảng 02
| Stt | Danh mục dụng cụ | Đơn vị tính | Thời hạn (tháng) | Định mức (ca/xã) |
| 1 | Bàn làm việc | Cái | 60 | 17,00 |
| 2 | Ghế văn phòng | Cái | 60 | 17,00 |
| 3 | Tủ để tài liệu | Cái | 60 | 17,00 |
| 4 | Ôn áp dùng chung 10A | Cái | 60 | 4,50 |
| 5 | Quạt thông gió 0,04 kW | Cái | 60 | 4,85 |
| 6 | Quạt trần 0,1 kW | Cái | 60 | 4,85 |
| 7 | Đèn neon 0,04 kW | Bộ | 36 | 4,85 |
| 8 | Máy tính bấm số | Cái | 60 | 5,80 |
| 9 | USB 4GB | Cái | 12 | 2,00 |
| 10 | Điện năng | kW | 6,98 |
3. Định mức sử dụng thiết bị
Bảng 03
| Stt | Danh mục thiết bị | Đơn vị tính | Công suất (kw/h) | Định mức (ca/xã) |
| 1 | Máy in khổ A4 | Cái | 0,5 | 0,90 |
| 2 | Máy in khổ A3 | Cái | 0,5 | 0,45 |
| 3 | Máy vi tính để bàn | Cái | 0,4 | 17,00 |
| 4 | Máy điều hòa nhiệt độ | Cái | 2,2 | 4,25 |
| 5 | Máy photocopy A3 | Cái | 1,5 | 0,90 |
| 6 | Máy in Plotter | Cái | 0,4 | 0,48 |
| 7 | Điện năng | kW | 146,94 |
4. Định mức tiêu hao vật liệu
Bảng 04
| Stt | Danh mục vật liệu | Đơn vị tính | Định mức (ca/xã) |
| 1 | Mực in A4 Laser | Hộp | 0,05 |
| 2 | Mực in A3 Laser | Hộp | 0,05 |
| 3 | Mực photocopy A3 | Hộp | 0,15 |
| 4 | Sổ ghi chép | Quyển | 2,00 |
| 5 | Cặp 3 dây | Chiếc | 3,00 |
| 6 | Giấy A4 | Ram | 1,00 |
| 7 | Giấy A3 | Ram | 0,20 |
| 8 | Giấy A0 | Tờ | 5,00 |
Ghi chú: Phân bổ dụng cụ, thiết bị, vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng 05.
Bảng 05
| Stt | Nội dung công việc | Hệ số |
| 1 | Rà soát các trường hợp thay đổi về loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất tại danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai do cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện, Văn phòng đăng ký đất đai chuyển đến; cập nhật thông tin trước và sau biến động của khoanh đất vào Danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất đai | 0,183 |
| 2 | Khoanh vẽ nội nghiệp vào bản đồ kiểm kê đất đai và biên tập tổng hợp các thửa đất thành các khoanh đất | 0,060 |
| 3 | Tính toán diện tích trong năm thống kê đất đai theo từng khoanh đất, cập nhật các khoanh đất có thay đổi lên bản đồ kiểm kê đất đai | 0,050 |
| 4 | Tổng các nội dung công việc còn lại | 0,707 |
Ghi chú:
(1) Mức phân bổ dụng cụ, thiết bị, vật liệu của Mục 4 Bảng 05 trên đây tính cho xã trung bình (xã có diện tích bằng 1.000 ha); khi tính mức cho từng xã cụ thể thì tính tương ứng theo công thức tính ở phần định mức lao động công nghệ “Điều tra, khoanh vẽ, lập bản đồ kiểm kê đất đai” của mục Kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã, được điều chỉnh hệ số quy mô diện tích cấp xã (K_{dtx}) quy định tại điểm a Phụ lục I kèm theo Quyết định này và hệ số điều chỉnh khu vực (K_{kv}) quy định tại điểm b Phụ lục I kèm theo Quyết định này
(2) Đối với xã có cơ sở dữ liệu được khai thác sử dụng tại cấp xã thì rà soát cơ sở dữ liệu đất đai để xác định và tổng hợp các trường hợp biến động được tính bằng 0,8 lần định mức quy định.