vanban.org

Quyết định số 30/2025/QĐ-UBND Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 19/11/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 19/11/2025 Thay thế: 37/2025/QĐ-UBND · 19/11/2025
Sóc Trăng Ban hành 05/03/2025 Hiệu lực 05/03/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 1 năm
Quyết định số '37/2025/QĐ-UBND Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ · 37/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 30/2025/QĐ-UBND Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 30/2025/QĐ-UBND
19/11/202537/2025/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 05/03/2025Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 19/11/2025 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

QUY ĐỊNH

Định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ
hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
(Ban hành kèm theo Quyết định số 30/2025/QĐ-UBND
ngày 05 tháng 3 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng)

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê đất đai định kỳ hàng năm; kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất định kỳ 05 năm và kiểm kê đất đai chuyên đề (kể cả kiểm kê chuyên đề thực hiện gắn với việc kiểm kê đất đai định kỳ) do Ủy ban nhân dân các cấp thuộc tỉnh Sóc Trăng thực hiện.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan chuyên môn về tài nguyên và môi trường cấp tỉnh, huyện, xã; công chức địa chính ở xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là công chức địa chính cấp xã) và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.

Điều 3. Căn cứ xây dựng Định mức kinh tế - kỹ thuật

1. Nghị định số 106/2020/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập.

2. Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động.

3. Thông tư liên tịch số 52/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính.

4. Thông tư số 136/2017/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập, quản lý, sử dụng kinh phí hoạt động kinh tế đối với các nhiệm vụ chi về tài nguyên môi trường.

5. Thông tư số 16/2021/TT-BTNMT ngày 27 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

6. Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi trường.

7. Thông tư số 23/2023/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

8. Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.

Điều 4. Quy định về Định mức

Định mức này được sử dụng để tính đơn giá sản phẩm thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng; làm căn cứ giao dự toán và quyết toán giá trị sản phẩm thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của tỉnh; các huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh (gọi chung là cấp huyện); xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã).

Các công việc xây dựng dự án, hội nghị triển khai tập huấn, công tác chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, nghiệm thu, thông tin tuyên truyền về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của các cấp thực hiện theo các quy định hiện hành.

Điều 5. Định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất

Định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất, gồm các định mức thành phần sau:

1. Định mức lao động: Là chi phí lao động trực tiếp để sản xuất ra một sản phẩm (thực hiện một bước công việc). Nội dung của định mức lao động gồm:

a) Nội dung công việc: Liệt kê mô tả nội dung công việc, quy định các thao tác cơ bản, chủ yếu để thực hiện bước công việc.

b) Định biên: Xác định cấp bậc lao động kỹ thuật để thực hiện từng nội dung công việc theo quy định tại Thông tư liên tịch số 52/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính và Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi trường được quy định chung về các ngạch tương đương là kỹ sư và kỹ thuật viên.

c) Định mức: Quy định thời gian lao động trực tiếp sản xuất một đơn vị sản phẩm (thực hiện bước công việc); đơn vị tính là ngày công cá nhân hoặc ngày công nhóm/đơn vị sản phẩm; ngày công (ca) tính bằng 08 giờ làm việc.

Các mức ngoại nghiệp thể hiện dưới dạng phân số, trong đó:

- Tử số là mức lao động kỹ thuật, tính theo công nhóm hoặc công cá nhân.
- Mẫu số là mức lao động phổ thông, tính theo công cá nhân.

Lao động phổ thông là các cán bộ khóm, ấp, những người am hiểu tình hình đất đai ở địa bàn được thuê, mướn để thực hiện các công việc giản đơn trong công tác thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.

Mức lao động kỹ thuật ngừng nghỉ việc do thời tiết của lao động kỹ thuật ngoại nghiệp được tính thêm 0,25 mức ngoại nghiệp quy định tại các bảng mức.

2. Định mức vật tư và thiết bị

a) Định mức vật tư và thiết bị, bao gồm: Định mức sử dụng vật liệu, định mức sử dụng dụng cụ và định mức sử dụng thiết bị (máy móc).

- Định mức sử dụng vật liệu là số lượng các vật liệu cần thiết sử dụng để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực hiện một công việc).

- Định mức sử dụng dụng cụ là số ca mà người lao động trực tiếp sử dụng các dụng cụ cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực hiện một bước công việc).

- Định mức sử dụng thiết bị là số ca mà người lao động trực tiếp sử dụng các thiết bị cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực hiện một bước công việc).

b) Thời hạn sử dụng dụng cụ, thiết bị thực hiện theo quy định tại Thông tư số 16/2021/TT-BTNMT ngày 27 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, Thông tư số 23/2023/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và các quy định của pháp luật có liên quan.

c) Điện năng tiêu thụ của các dụng cụ, thiết bị dùng điện được tính trên cơ sở công suất của dụng cụ, thiết bị, 08 giờ làm việc trong 01 ngày công (ca) và định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị.

Mức điện năng trong các bảng định mức đã được tính theo công thức sau:

Mức điện = (Công suất thiết bị/giờ x 08 giờ x số ca sử dụng thiết bị) + 5% hao hụt.

Điều 6. Đơn vị tính trong định mức này được tính như sau:

- “Bộ/xã” tính cho sản phẩm là báo cáo hoặc bản đồ hoặc bộ tài liệu cần hoàn thành theo quy định cho 01 xã.

- “Khoanh/xã” tính cho xã có số lượng khoanh biến động trung bình về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất và đối tượng quản lý đất trong năm thống kê hoặc trong kỳ kiểm kê.

- “Bộ/huyện” tính cho sản phẩm là báo cáo hoặc bản đồ hoặc bộ tài liệu cần hoàn thành theo quy định cho 01 huyện.

- “Thửa/huyện” tính cho huyện có số lượng thửa biến động trung bình về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất và đối tượng quản lý đất trong năm thống kê hoặc trong kỳ kiểm kê.

- “Bộ/tỉnh” tính cho sản phẩm là báo cáo hoặc bản đồ hoặc bộ tài liệu hoặc đối tượng kiểm kê chuyên đề cần hoàn thành theo quy định cho 01 tỉnh.

- “Thửa/tỉnh” tính cho tỉnh có số lượng thửa biến động trung bình về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất và đối tượng quản lý đất trong năm thống kê hoặc trong kỳ kiểm kê.

- “Khoanh/tỉnh” tính cho tỉnh có số lượng khoanh kiểm kê chuyên đề.

- “Phiếu/tỉnh” tính cho tỉnh có số lượng phiếu điều tra chuyên đề.

Điều 7. Từ ngữ viết tắt

Nội dung viết tắtViết tắt
Cơ sở dữ liệuCSDL
Định mức kinh tế - kỹ thuậtĐịnh mức KTKT
Đơn vị tính sản phẩmĐVT
Bản đồ địa chínhBĐĐC
Bản đồ kiểm kê đất đaiBĐKK
Hiện trạng sử dụng đấtHTSDĐ
Biến động đất đaiBĐĐĐ
Thống kê đất đaiTKĐĐ
Kiểm kê đất đaiKKĐĐ
Kỹ sư (Địa chính viên hạng III) bậc 2KS2
Kỹ sư (Địa chính viên hạng III) bậc 3KS3
Kỹ sư (Địa chính viên hạng III) bậc 4KS4
Kỹ sư (Địa chính viên hạng III) bậc 5KS5
Kỹ thuật viên (Địa chính viên hạng IV) bậc 4KTV4
Kỹ thuật viên (Địa chính viên hạng IV) bậc 6KTV6
Lao động kỹ thuậtLĐKT
Ủy ban nhân dânUBND
Văn phòng đăng ký đất đaiVPDKĐĐ

Điều 8. Hệ số quy mô diện tích, hệ số điều chỉnh khu vực và hệ số tỷ lệ bản đồ ở cấp xã theo Phụ lục I đính kèm; hệ số số lượng đơn vị cấp xã trực thuộc huyện và hệ số tỷ lệ bản đồ cấp huyện theo Phụ lục II đính kèm.

Điều 9. Khoanh đất quy định tại Quyết định này được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 20 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Chương II ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT

Mục 1 THỐNG KÊ ĐẤT ĐAI CẤP XÃ

Điều 10. Nội dung công việc và trình tự thực hiện

1. Công tác chuẩn bị

a) Thu thập các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu liên quan đến biến động đất đai trong năm thống kê trên địa bàn cấp xã, hồ sơ địa giới đơn vị hành chính cấp xã; số liệu kiểm kê đất đai của kỳ trước hoặc số liệu thống kê đất đai được thực hiện trong năm trước của cấp xã; tiếp nhận Danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất đai tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường do cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện, Văn phòng đăng ký đất đai chuyển đến.

b) Xác định phạm vi thống kê đất đai ở cấp xã theo quy định tại Điều 3 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.

c) Phân loại, đánh giá và lựa chọn các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu thu thập.

2. Rà soát, cập nhật, chỉnh lý các biến động đất đai trong năm thống kê

a) Các trường hợp thay đổi về loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất tại danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai do cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện, Văn phòng Đăng ký đất đai chuyển đến; cập nhật thông tin trước và sau biến động của khoanh đất vào Danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất đai tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.

b) Khoanh về nội nghiệp vào bản đồ kiểm kê đất đai và biên tập tổng hợp các thửa đất thành các khoanh đất theo quy định tại Điều 20 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.

c) Tính toán diện tích trong năm thống kê đất đai theo từng khoanh đất, cập nhật các khoanh đất có thay đổi lên bản đồ kiểm kê đất đai.

3. Xử lý, tổng hợp số liệu thống kê đất đai của cấp xã và lập các biểu theo quy định tại các điểm a, b, d và đ khoản 1 Điều 5 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và lập Danh sách các khoanh đất thống kê, kiểm kê đất đai tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.

4. Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, nguyên nhân biến động đất đai trong năm thống kê đất đai so với số liệu thống kê đất đai của năm liền trước và kiểm kê đất đai của kỳ liền trước, đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng đất trên địa bàn cấp xã.

5. Xây dựng báo cáo kết quả thống kê đất đai cấp xã với nội dung chính:

a) Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; tình hình tổ chức thực hiện, nguồn số liệu, tài liệu sử dụng để tổng hợp thống kê đất đai tại cấp xã và đánh giá độ tin cậy của tài liệu, số liệu thu thập.

b) Đánh giá hiện trạng sử dụng đất; phân tích biến động đất đai trong năm thống kê đất đai.

c) Đánh giá cụ thể đối với trường hợp thay đổi về địa giới đơn vị hành chính, việc chưa thống nhất về địa giới đơn vị hành chính (nếu có).

d) Đề xuất, kiến nghị.

6. Hoàn thiện, phê duyệt kết quả thống kê đất đai cấp xã.

7. In sao và giao nộp kết quả thống kê đất đai theo quy định.

Điều 11. Định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê đất đai cấp xã

1. Định mức lao động

Bảng 01

SttNội dung công việcĐơn vị tínhĐịnh biênĐịnh mức (Công/DVT)
1Công tác chuẩn bị
1.1Thu thập các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu liên quan đến biến động đất đai trong năm thống kê trên địa bàn cấp xã, hồ sơ địa giới đơn vị hành chính cấp xã; số liệu kiểm kê đất đai của kỳ trước hoặc số liệu thống kê đất đai được thực hiện trong năm trước của cấp xã; tiếp nhận Danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất đai do cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện, Văn phòng đăng ký đất đai chuyển đếnBộ/xã1KTV41,00
SttNội dung công việcĐơn vị tínhĐịnh biênĐịnh mức (Công/ĐVT)
1.2Xác định phạm vi thống kê đất đai ở cấp xã theo quy địnhBộ/xã1KTV41,00
1.3Phân loại, đánh giá và lựa chọn các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu thu thậpBộ/xã1KTV41,00
2Rà soát, cập nhật, chỉnh lý các biến động đất đai trong năm thống kê
2.1Các trường hợp thay đổi về loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất tại danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai do cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện, Văn phòng đăng ký đất đai chuyển đến; cập nhật thông tin trước và sau biến động của khoanh đất vào Danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất đai
2.1.1Đối với xã có cơ sở dữ liệu được khai thác sử dụng tại cấp xã thì rà soát cơ sở dữ liệu đất đai để xác định và tổng hợp các trường hợp biến độngKhoanh/xã1KTV41,00
2.1.2Đối với xã không có cơ sở dữ liệu và xã có cơ sở dữ liệu nhưng chưa được khai thác sử dụng tại cấp xã thì tiếp nhận bản tổng hợp các trường hợp biến động trong kỳ thống kê do Văn phòng Đăng ký đất đai chuyển đến; đối chiếu với các thông báo chỉnh lý hồ sơ địa chính đã tiếp nhận trong năm để cập nhật bổ sung (nếu có)Khoanh/xã1KTV40,50
2.2Cập nhật thông tin trước và sau biến động của khoanh đất vào Danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất đaiKhoanh/xã1KTV44,00
2.3Khoanh về nội nghiệp vào bản đồ kiểm kê đất đai và biên tập tổng hợp các thửa đất thành các khoanh đất theo quy địnhKhoanh/xã1KTV42,00
2.4Tính toán diện tích trong năm thống kê đất đai theo từng khoanh đất, cập nhật các khoanh đất có thay đổi lên bản đồ kiểm kê đất đaiKhoanh/xã1KTV40,40
3Xử lý, tổng hợp số liệu thống kê đất đai của cấp xã và lập các biểu theo quy định và lập Danh sách các khoanh đất thống kê, kiểm kê đất đaiBộ/xã1KTV43,00
SttNội dung công việcĐơn vị tínhĐịnh biênĐịnh mức (Công/ĐVT)
4Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, nguyên nhân biến động đất đai trong năm thống kê đất đai so với số liệu thống kê đất đai của năm liền trước và kiểm kê đất đai của kỳ liền trước, đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng đất trên địa bàn cấp xãBộ/xã
4.1Phân tích, đánh giá hiện trạng, cơ cấu sử dụng đất trong năm thống kê đất đai so với số liệu thống kê đất đai của năm liền trước và kiểm kê đất đai của kỳ liền trướcBộ/xã1KTV42,00
4.2Phân tích, đánh giá biến động sử dụng đất đai trong năm thống kê đất đai so với số liệu thống kê đất đai của năm liền trước và kiểm kê đất đai của kỳ liền trước, đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng đất trên địa bàn cấp xãBộ/xã1KTV41,00
5Xây dựng báo cáo kết quả thống kê đất đai cấp xãBộ/xã1KTV44,00
6Hoàn thiện, phê duyệt kết quả thống kê đất đai cấp xãBộ/xã1KTV40,50
7In sao và giao nộp kết quả thống kê đất đai theo quy địnhBộ/xã1KTV40,50

Ghi chú:

(1) Định mức tại Bảng 01 nêu trên (không bao gồm công việc tại điểm 2.2, 2.3 và 2.4) tính cho xã trung bình (xã có diện tích bằng 1.000 ha). Khi tính định mức cho từng xã cụ thể thì căn cứ vào diện tích tự nhiên và mức độ khó khăn thực tế của xã đó để tính theo công thức sau:

M_X = M_{tbx} \times K_{dtx} \times K_{kv}

Trong đó:

- M_X là mức lao động của xã cần tính.
- M_{tbx} là mức lao động của xã trung bình.
- K_{dtx} hệ số quy mô diện tích cấp xã (được xác định theo điểm a Phụ lục I của định mức).
- K_{kv} là hệ số điều chỉnh khu vực (được xác định theo điểm b Phụ lục I của định mức);
(2) Định mức tại điểm 2.1 Bảng 01 tính cho công ngoại nghiệp, các định mức công việc còn lại là công nội nghiệp.

(3) Định mức tại điểm 2.2, 2.3 Bảng 01 tính cho xã có 16 khoanh biến động về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất và đối tượng quản lý đất cần thống kê (khi tính cho một khoanh đất thì mức công tại điểm 2.2, 2.3 chia cho 16 khoanh). Trường hợp xã có mức độ biến động lớn hơn hoặc nhỏ hơn 16 khoanh thì lấy mức tính cho một khoanh đất x số lượng khoanh thực tế.

2. Định mức dụng cụ lao động

Bảng 02

SttDanh mục dụng cụĐơn vị tínhThời hạn (tháng)Định mức (ca/xã)
1Bàn làm việcCái6017,00
2Ghế văn phòngCái6017,00
3Tủ để tài liệuCái6017,00
4Ôn áp dùng chung 10ACái604,50
5Quạt thông gió 0,04 kWCái604,85
6Quạt trần 0,1 kWCái604,85
7Đèn neon 0,04 kWBộ364,85
8Máy tính bấm sốCái605,80
9USB 4GBCái122,00
10Điện năngkW6,98

3. Định mức sử dụng thiết bị

Bảng 03

SttDanh mục thiết bịĐơn vị tínhCông suất (kw/h)Định mức (ca/xã)
1Máy in khổ A4Cái0,50,90
2Máy in khổ A3Cái0,50,45
3Máy vi tính để bànCái0,417,00
4Máy điều hòa nhiệt độCái2,24,25
5Máy photocopy A3Cái1,50,90
6Máy in PlotterCái0,40,48
7Điện năngkW146,94

4. Định mức tiêu hao vật liệu

Bảng 04

SttDanh mục vật liệuĐơn vị tínhĐịnh mức (ca/xã)
1Mực in A4 LaserHộp0,05
2Mực in A3 LaserHộp0,05
3Mực photocopy A3Hộp0,15
4Sổ ghi chépQuyển2,00
5Cặp 3 dâyChiếc3,00
6Giấy A4Ram1,00
7Giấy A3Ram0,20
8Giấy A0Tờ5,00

Ghi chú: Phân bổ dụng cụ, thiết bị, vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng 05.

Bảng 05

SttNội dung công việcHệ số
1Rà soát các trường hợp thay đổi về loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất tại danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai do cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện, Văn phòng đăng ký đất đai chuyển đến; cập nhật thông tin trước và sau biến động của khoanh đất vào Danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất đai0,183
2Khoanh vẽ nội nghiệp vào bản đồ kiểm kê đất đai và biên tập tổng hợp các thửa đất thành các khoanh đất0,060
3Tính toán diện tích trong năm thống kê đất đai theo từng khoanh đất, cập nhật các khoanh đất có thay đổi lên bản đồ kiểm kê đất đai0,050
4Tổng các nội dung công việc còn lại0,707

Ghi chú:

(1) Mức phân bổ dụng cụ, thiết bị, vật liệu của Mục 4 Bảng 05 trên đây tính cho xã trung bình (xã có diện tích bằng 1.000 ha); khi tính mức cho từng xã cụ thể thì tính tương ứng theo công thức tính ở phần định mức lao động công nghệ “Điều tra, khoanh vẽ, lập bản đồ kiểm kê đất đai” của mục Kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã, được điều chỉnh hệ số quy mô diện tích cấp xã (K_{dtx}) quy định tại điểm a Phụ lục I kèm theo Quyết định này và hệ số điều chỉnh khu vực (K_{kv}) quy định tại điểm b Phụ lục I kèm theo Quyết định này

(2) Đối với xã có cơ sở dữ liệu được khai thác sử dụng tại cấp xã thì rà soát cơ sở dữ liệu đất đai để xác định và tổng hợp các trường hợp biến động được tính bằng 0,8 lần định mức quy định.

Mục 2 THỐNG KÊ ĐẤT ĐAI CẤP HUYỆN

Điều 12. Nội dung công việc và trình tự thực hiện

1. Công tác chuẩn bị

a) Xây dựng văn bản chỉ đạo và kế hoạch thực hiện thống kê đất đai trên địa bàn cấp huyện.

b) Thu thập các hồ sơ, tài liệu, số liệu liên quan đến biến động đất đai trong năm thống kê trên địa bàn cấp huyện, hồ sơ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cấp huyện, hồ sơ địa giới đơn vị hành chính cấp huyện; số liệu kiểm kê đất đai của kỳ trước hoặc số liệu thống kê đất đai được thực hiện trong năm trước của cấp huyện và tài liệu khác có liên quan.

c) Xác định phạm vi thống kê đất đai ở cấp huyện theo quy định.

d) Phân loại, đánh giá và lựa chọn các hồ sơ, tài liệu, số liệu thu thập.

2. Rà soát, tổng hợp các biến động đất đai trong năm thống kê đối với các trường hợp có biến động về loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất đã thực hiện thủ tục về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất trong năm thống kê đất đai đối với cá nhân và cộng đồng dân cư vào Danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất đai để gửi Ủy ban nhân dân cấp xã, trừ các đơn vị cấp xã đã có cơ sở dữ liệu đất đai đang được quản lý, vận hành đồng bộ ở các cấp.

3. Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc, giải quyết khó khăn, vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện thống kê đất đai của cấp xã.

4. Tiếp nhận kết quả thống kê đất đai của cấp xã

a) Rà soát, kiểm tra kết quả thống kê đất đai của cấp xã về tính đầy đủ và nội dung thống kê đất đai theo quy định.

b) Chỉ đạo cấp xã chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu, báo cáo kết quả thống kê đất đai (nếu có).

5. Xử lý, tổng hợp số liệu thống kê đất đai của cấp huyện và lập các biểu theo quy định.

6. Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, nguyên nhân biến động đất đai trong năm thống kê đất đai so với số liệu thống kê đất đai của năm liền trước và kiểm kê đất đai của kỳ liền trước, đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng đất trên địa bàn cấp huyện.

7. Xây dựng báo cáo kết quả thống kê đất đai cấp huyện

Xây dựng báo cáo kết quả thống kê đất đai cấp huyện, với nội dung chính sau:

a) Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; tình hình tổ chức thực hiện, nguồn số liệu, tài liệu sử dụng để tổng hợp thống kê đất đai tại cấp huyện và đánh giá độ tin cậy của tài liệu, số liệu thu thập.

b) Đánh giá hiện trạng sử dụng đất; đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện; phân tích biến động đất đai trong năm thống kê đất đai.

c) Đánh giá cụ thể đối với trường hợp thay đổi về địa giới đơn vị hành chính, việc chưa thống nhất về địa giới đơn vị hành chính (nếu có).

d) Đề xuất, kiến nghị.

8. Hoàn thiện, phê duyệt kết quả thống kê đất đai cấp huyện.

9. In sao và giao nộp kết quả thống kê đất đai cấp huyện theo quy định.

Điều 13. Định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê đất đai cấp huyện

1. Định mức lao động

Bảng 06

SttNội dung công việcĐơn vị tínhĐịnh biênĐịnh mức (Công/ĐVT)
1Công tác chuẩn bị
1.1Thu thập các hồ sơ, tài liệu, số liệu liên quan đến biến động đất đai trong năm thống kê trên địa bàn cấp huyện, hồ sơ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cấp huyện, hồ sơ địa giới đơn vị hành chính cấp huyện; số liệu kiểm kê đất đai của kỳ trước hoặc số liệu thống kê đất đai được thực hiện trong năm trước của cấp huyện và tài liệu khác có liên quanBộ/huyện1KTV61,00
1.2Xác định phạm vi thống kê đất đai ở cấp huyệnBộ/huyện1KTV61,00
1.3Phân loại, đánh giá và lựa chọn các hồ sơ, tài liệu, số liệu thu thậpBộ/huyện1KTV61,00
SttNội dung công việcĐơn vị tínhĐịnh biênĐịnh mức (Công/ĐVT)
2Rà soát, tổng hợp các biến động đất đai trong năm thống kê đối với các trường hợp có biến động về loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất đã thực hiện thủ tục về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất trong năm thống kê đất đai đối với cá nhân và cộng đồng dân cư vào Danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai để gửi Ủy ban nhân dân cấp xã, trừ các đơn vị cấp xã đã có cơ sở dữ liệu đất đai đang được quản lý, vận hành đồng bộ ở các cấp
2.1Trường hợp đã có cơ sở dữ liệu đất đai nhưng chưa khai thác sử dụng ở cấp xãBộ/xã1KTV61,00
2.2Trường hợp chưa có cơ sở dữ liệu đất đaiThửa/huyện1KTV611,25
3Tiếp nhận kết quả thống kê đất đai của cấp xã
3.1Rà soát, kiểm tra kết quả thống kê đất đai của cấp xã về tính đầy đủ và nội dung thống kê đất đai theo quy địnhBộ/huyện1KS37,00
3.2Chỉ đạo cấp xã chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu, báo cáo kết quả thống kê đất đai (nếu có)Bộ/huyện1KS32,00
4Xử lý, tổng hợp số liệu thống kê đất đai của cấp huyện và lập các biểu theo quy định
4.1Rà soát, xử lý số liệu thống kê của cấp xã đối với các khu vực tranh chấp, chồng, hở địa giới hành chínhBộ/huyện2KS33,00
4.2Tổng hợp số liệu thống kê đất đai cấp huyệnBộ/huyện1KS32,00
4.3Rà soát, đối chiếu thông tin, dữ liệu giữa các biểu, giữa dạng giấy và dạng sốBộ/huyện1KS31,00
5Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, nguyên nhân biến động đất đai trong năm thống kê đất đai so với số liệu thống kê đất đai của năm liền trước và kiểm kê đất đai của kỳ liền trước, đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng đất trên địa bàn cấp huyện
SttNội dung công việcĐơn vị tínhĐịnh biênĐịnh mức (Công/ĐVT)
5.1Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đấtBộ/huyện1KS33,00
5.2Phân tích, đánh giá biến động sử dụng đất đai trong năm thống kê đất đaiBộ/huyện1KS33,00
5.3Phân tích, đánh giá việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất và đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng đất trên địa bàn cấp huyệnBộ/huyện1KS33,00
6Xây dựng báo cáo kết quả thống kê đất đai cấp huyệnBộ/huyện2KS35,00
7Hoàn thiện, phê duyệt kết quả thống kê đất đai cấp huyệnBộ/huyện1KTV61,00
8In sao và giao nộp kết quả thống kê đất đaiBộ/huyện1KTV61,00

Ghi chú:

(1) Định mức tại Bảng 06 nêu trên tính cho huyện trung bình (có 15 đơn vị hành chính cấp xã); khi tính định mức cho từng huyện cụ thể thì căn cứ vào số lượng đơn vị cấp xã thực tế của huyện để tính theo công thức sau:

M_H = M_{thh} \times [1 + 0,04 \times (K_{slx} - 15)]

Trong đó:

- M_H là mức lao động của huyện cần tính;
- M_{thh} là mức lao động của huyện trung bình;
- K_{slx} là số lượng đơn vị cấp xã thuộc huyện.

(2) Định mức tại điểm 2.1 Bảng 06 tính cho 01 xã, khi tính cho cả huyện thì lấy mức tính cho 01 xã trên x với số xã/huyện.

(3) Định mức tại điểm 2.2 Bảng 06 tính cho huyện có số lượng thửa biến động về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất và đối tượng quản lý đất cần thống kê trung bình hàng năm 450 thửa (15 xã x 30 thửa/xã) (khi tính mức cho một thửa đất thì mức công tại điểm 2.2 chia cho 450 thửa). Trường hợp huyện có mức độ biến động lớn hơn hoặc nhỏ hơn 450 thửa thì lấy mức tính cho một thửa đất x số lượng thửa thực tế.

2. Định mức dụng cụ lao động

Bảng 07

SttDanh mục dụng cụĐơn vị tínhThời hạn (tháng)Định mức (ca/huyện)
1Bàn làm việcCái6043,00
2Ghế văn phòngCái6043,00
3Tủ để tài liệuCái6043,00
4Ổn áp dùng chung 10ACái6010,75
5Lưu điệnCái6031,00
6Máy hút ẩm 2kWCái604,65
7Máy hút bụi 1,5kWCái303,10
8Quạt thông gió 0,04 kWCái609,30
9Quạt trần 0,1 kWCái609,30
10Đèn neon 0,04 kWBộ3043,00
11Máy tính bấm sốCái603,10
12Đồng hồ treo tườngCái3643,00
13Ổ cứng ngoài lưu trữ dữ liệu (1T)Cái3610,50
14Điện năngkW145,70

3. Định mức sử dụng thiết bị

Bảng 08

SttDanh mục thiết bịĐơn vị tínhCông suất (kw/h)Định mức (ca/huyện)
1Máy in khổ A4Cái0,502,60
2Máy in khổ A3Cái0,501,30
3Máy vi tính để bànCái0,4034,00
4Máy điều hòa nhiệt độCái2,2010,75
5Máy photocopy A3Cái1,502,60
6Điện năngkW344,80

4. Định mức tiêu hao vật liệu

Bảng 09

SttDanh mục vật liệuĐơn vị tínhĐịnh mức (Tính cho 01 huyện)
1Mực in A3 LaserHộp0,20
2Mực in A4 LaserHộp0,20
3Mực photocopyHộp0,30
4Sổ ghi chépQuyển4,00
5Cặp 3 dâyChiếc12,00
6Giấy A4Ram5,00
7Giấy A3Ram2,00

Ghi chú:

(1) Phân bổ dụng cụ, thiết bị và vật liệu theo nội dung công việc chỉ tính cho công việc có đơn vị tính là “Bộ/huyện”, không thực hiện phân bổ cho các công việc có đơn vị tính “Bộ/xã”.

(2) Định mức dụng cụ, thiết bị và vật liệu trên tính cho huyện trung bình (huyện có ít hơn hoặc bằng 15 xã); khi tính mức cho từng huyện cụ thể thì tính tương ứng theo công thức tính ở phần định mức lao động công nghệ của thống kê đất đai cấp huyện.

Mục 3 THỐNG KÊ ĐẤT ĐAI CẤP TỈNH

Điều 14. Nội dung công việc và trình tự thực hiện

1. Công tác chuẩn bị

a) Xây dựng văn bản chỉ đạo và kế hoạch thực hiện thống kê đất đai trên địa bàn cấp tỉnh.

b) Thu thập các hồ sơ, tài liệu, số liệu liên quan đến biến động đất đai trong năm thống kê trên địa bàn cấp tỉnh, hồ sơ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cấp tỉnh, hồ sơ địa giới đơn vị hành chính cấp tỉnh; số liệu kiểm kê đất đai của kỳ trước hoặc số liệu thống kê đất đai được thực hiện trong năm trước của cấp tỉnh và các tài liệu khác có liên quan.

c) Xác định phạm vi thống kê đất đai ở cấp tỉnh theo quy định.

d) Phân loại, đánh giá và lựa chọn các hồ sơ, tài liệu, số liệu thu thập.

2. Rà soát, tổng hợp các biến động đất đai trong năm thống kê đối với các trường hợp có biến động về loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất đã thực hiện thủ tục về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất trong năm thống kê đất đai đối với tổ chức trong nước; tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc; người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao vào Danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất đai để gửi Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp huyện, trừ các đơn vị cấp xã đã có cơ sở dữ liệu đất đai đang được quản lý, vận hành đồng bộ ở các cấp.

3. Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc, giải quyết khó khăn, vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện thống kê đất đai của cấp huyện, cấp xã.

4. Tiếp nhận kết quả thống kê đất đai của cấp huyện và kết quả thống kê đất quốc phòng, đất an ninh do Bộ Quốc phòng và Bộ Công an chuyển đến.

a) Rà soát, kiểm tra kết quả thống kê đất đai của cấp huyện về tính đầy đủ và nội dung thống kê đất đai theo quy định; chỉ đạo cấp huyện chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu, báo cáo kết quả thống kê đất đai (nếu có).

b) Rà soát, đối chiếu số liệu đất quốc phòng, đất an ninh do Bộ Quốc phòng và Bộ Công an chuyển đến với số liệu địa phương tổng hợp; trường hợp số liệu có sự sai lệch thì đề nghị Bộ Quốc phòng và Bộ Công an xem xét để thống nhất.

5. Xử lý, tổng hợp số liệu thống kê đất đai của cấp tỉnh và lập các biểu theo quy định.

6. Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, nguyên nhân biến động đất đai trong năm thống kê đất đai so với số liệu thống kê đất đai của năm liền trước và kiểm kê đất đai của kỳ liền trước, đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng đất trên địa bàn cấp tỉnh.

7. Xây dựng báo cáo kết quả thống kê đất đai cấp tỉnh với nội dung chính:

a) Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; tình hình tổ chức thực hiện, nguồn số liệu, tài liệu sử dụng để tổng hợp thống kê đất đai tại cấp tỉnh và đánh giá độ tin cậy của tài liệu, số liệu thu thập.

b) Đánh giá hiện trạng sử dụng đất; đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trong năm thống kê đất đai; phân tích biến động đất đai trong năm thống kê đất đai.

c) Đánh giá đối với trường hợp thay đổi về địa giới đơn vị hành chính, việc chưa thống nhất về địa giới đơn vị hành chính (nếu có).

d) Đề xuất, kiến nghị biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng đất.

8. Chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu, báo cáo kết quả thống kê đất đai cấp tỉnh trong trường hợp Bộ Nông nghiệp và Môi trường đề nghị theo quy định.

9. Hoàn thiện, phê duyệt và công bố kết quả thống kê đất đai cấp tỉnh theo quy định.

10. In sao và giao nộp kết quả thống kê đất đai theo quy định.

Điều 15. Định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê đất đai cấp tỉnh

1. Định mức lao động

Bảng 10

SttNội dung công việcĐVTĐịnh biênĐịnh mức (Công/ĐVT)
1Công tác chuẩn bị
1.1Thu thập các hồ sơ, tài liệu, số liệu liên quan đến biến động đất đai trong năm thống kê trên địa bàn cấp tỉnh, hồ sơ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cấp tỉnh, hồ sơ địa giới đơn vị hành chính cấp tỉnh; số liệu kiểm kê đất đai của kỳ trước hoặc số liệu thống kê đất đai được thực hiện trong năm trước của cấp tỉnh và các tài liệu khác có liên quanBộ/tỉnh1KS31,00
1.2Xác định phạm vi thống kê đất đai ở cấp tỉnh theo quy địnhBộ/tỉnh1KS31,00
1.3Phân loại, đánh giá và lựa chọn các hồ sơ, tài liệu, số liệu thu thậpBộ/tỉnh1KTV61,00
2Rà soát, tổng hợp các biến động đất đai trong năm thống kê đối với các trường hợp có biến động về loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất đã thực hiện thủ tục về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất trong năm thống kê đất đai đối với tổ chức trong nước; tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc; người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao vào Danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai để gửi Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp huyện, trừ các đơn vị cấp xã đã có cơ sở dữ liệu đất đai đang được quản lý, vận hành đồng bộ ở các cấpThừa/tỉnh1KS312,00
SttNội dung công việcĐVTĐịnh biênĐịnh mức (Công/ĐVT)
3Tiếp nhận kết quả thống kê đất đai của cấp huyện và kết quả thống kê đất quốc phòng, đất an ninh do Bộ Quốc phòng và Bộ Công an chuyển đến
3.1Rà soát, kiểm tra kết quả thống kê đất đai của cấp huyện về tính đầy đủ và nội dung thống kê đất đai theo quy định; chỉ đạo cấp huyện chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu, báo cáo kết quả thống kê đất đai (nếu có)Bộ/tỉnh1KS310,00
3.2Rà soát, đối chiếu số liệu đất quốc phòng, đất an ninh do Bộ Quốc phòng và Bộ Công an chuyển đến với số liệu địa phương tổng hợp; trường hợp số liệu có sự sai lệch thì đề nghị Bộ Quốc phòng và Bộ Công an xem xét để thống nhấtBộ/tỉnh1KS33,00
4Xử lý, tổng hợp số liệu thống kê đất đai của cấp tỉnh và lập các biểu
4.1Rà soát, xử lý số liệu thống kê của cấp huyện đối với các khu vực tranh chấp, chồng, hở địa giới hành chínhBộ/tỉnh2KS32,00
4.2Tổng hợp số liệu TKĐĐ cấp tỉnhBộ/tỉnh1KS32,00
4.3Rà soát đối chiếu thông tin, dữ liệu giữa các biểu, giữa dạng giấy, dạng sốBộ/tỉnh2KS33,00
5Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, nguyên nhân biến động đất đai trong năm thống kê đất đai so với số liệu thống kê đất đai của năm liền trước và kiểm kê đất đai của kỳ liền trước, đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng đất trên địa bàn cấp tỉnh
5.1Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đấtBộ/tỉnh1KS34,00
5.2Phân tích, đánh giá biến động sử dụng đấtBộ/tỉnh1KS33,00
5.3Phân tích, đánh giá việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất trong năm và đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng đất trên địa bàn cấp tỉnhBộ/tỉnh1KS34,00
SttNội dung công việcĐVTĐịnh biênĐịnh mức (Công/ĐVT)
6Xây dựng báo cáo kết quả TKĐĐ cấp tỉnhBộ/tỉnh2KS37,00
7Chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu, báo cáo kết quả thống kê đất đai cấp tỉnh trong trường hợp Bộ Tài nguyên và Môi trường đề nghị theo quy địnhBộ/tỉnh1KS31,00
8Hoàn thiện, phê duyệt và công bố kết quả thống kê đất đai cấp tỉnh theo quy địnhBộ/tỉnh1KTV60,50
9In sao và giao nộp kết quả thống kê đất đai theo quy địnhBộ/tỉnh1KTV60,50

Ghi chú:

Định mức tại điểm 2 Bảng 10 tỉnh cho số lượng thửa biến động về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất và đối tượng quản lý đất có liên quan đến tổ chức sử dụng đất cần thống kê trung bình hàng năm 300 thửa (khi tính mức cho một thửa đất thì mức công tại điểm 2 chia cho 300 thửa). Trường hợp có mức độ biến động lớn hơn hoặc nhỏ hơn 300 thửa thì lấy mức tính cho một thửa đất nhân (x) số lượng thửa thực tế.

2. Định mức dụng cụ lao động

Bảng 11

SttDanh mục dụng cụĐơn vị tínhThời hạn (tháng)Định mức (Ca/tính)
1Bàn làm việcCái6067,00
2Ghế văn phòngCái6067,00
3Tủ để tài liệuCái6067,00
4Ổn áp dùng chung 10ACái6016,75
5Lưu điệnCái6055,00
6Máy hút ẩm 2 kwCái603,35
7Máy hút bụi 1,5 kwCái603,35
8Quạt thông gió 0,04 kWCái6016,75
9Quạt trần 0,1 kWCái6016,75
10Đèn neon 0,04 kWBộ3067,00
11Máy tính bấm sốCái609,30
12Đồng hồ treo tườngCái3616,75
13Ổ cứng ngoài lưu trữ dữ liệu (1T)Cái3616,75
14Điện năngkW151,60

3. Định mức sử dụng thiết bị

Bảng 12

SttDanh mục thiết bịĐơn vị tínhCông suất (kw/h)Định mức (Ca/tính)
1Máy in khổ A4Cái0,502,00
2Máy in khổ A3Cái0,502,00
3Máy vi tính để bànCái0,4055,00
4Máy điều hòa nhiệt độCái2,2016,75
5Máy photocopy A3Cái1,502,00
6Điện năngkW510,80

4. Định mức tiêu hao vật liệu

Bảng 13

SttDanh mục vật liệuĐơn vị tínhĐịnh mức (Ca/tính)
1Mực in A3 LaserHộp0,50
2Mực in A4 LaserHộp0,50
3Mực photocopyHộp0,80
4Sổ ghi chépQuyển6,00
5Cặp 3 dâyChiếc18,00
6Giấy A4Ram5,00
7Giấy A3Ram2,00

Ghi chú:

Phân bổ dụng cụ, thiết bị và vật liệu theo nội dung công việc chỉ tính cho công việc có đơn vị tính là “Bộ/tính”, không thực hiện phân bổ cho các công việc có đơn vị tính “Thửa/tính”.

Mục lục Bấm để đi tới điều