vanban.org

Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Cục trưởng Cục Thuế, Giám đốc Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Công Thương, Sở Xây dựng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, tỉnh Sóc Trăng, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. — Quyết định 30/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/08/2025 Sửa đổi, bổ sung: 28/2024/QĐ-UBND · 07/08/2024
Sóc Trăng Ban hành 29/09/2020 Hiệu lực 10/10/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 6 đời quyết định · 11 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 30/2020/QĐ-UBND Quy định giá tính thuế tài nguyên áp dụng trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 30/2020/QĐ-UBND
20/08/202428/2024/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 10/10/2020Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 05/2018/QĐ-UBND Về việc quy định giá tính thuế tài nguyên áp dụng trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 05/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 41/2015/QĐ-UBND Về việc quy định giá tính thuế tài nguyên đối với một số tài nguyên thông thường khai thác trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 41/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 33/2010/QĐ-UBND V/v quy định giá tính thuế tài nguyên đối với một số tài nguyênthông thường khai thác trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 33/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 40/2009/QĐ-UBND Về quy định giá tính thuế tài nguyên đối với một số tài nguyên thông thường khai thác trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 40/2009/QĐ-UBND
Quyết định số 34/2007/QĐ-UBND Về quy định giá tính thuế tài nguyên đối với một số tài nguyên thông thường khai thác trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 34/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 30/2020/QĐ-UBND › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Cục trưởng Cục Thuế, Giám đốc Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Công Thương, Sở Xây dựng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, tỉnh Sóc Trăng, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.