vanban.org

Điều 4. Xử lý trong một số trường hợp đặc biệt — Quyết định 30/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 04/11/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 04/11/2024 Thay thế: 42/2024/QĐ-UBND · 23/10/2024
Bến Tre Ban hành 07/08/2020 Hiệu lực 20/08/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 42/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định đơn giá bồi thường cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre · 42/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 30/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định bồi thường cây trồng khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre · 30/2020/QĐ-UBND
04/11/202442/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 20/08/2020Bản gốcThay thế
Quyết định số 31/2015/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá các loại cây trồng để bồi thường khi nhà nước thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre · 31/2015/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 30/2020/QĐ-UBND › Chương III › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Xử lý trong một số trường hợp đặc biệt

1. Các loại cây khác không có trong khoản 2, Điều 3 Quy định này, Ủy ban nhân dân cấp huyện phối hợp cùng các Sở, ngành có liên quan tổ chức thành lập Hội đồng bồi thường thẩm định, xem xét đề xuất phương án giải quyết đối với từng trường hợp cụ thể, gửi Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thẩm định, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.

2. Đối với những cây đầu dòng, cây giống gốc, cây quý hiếm, cây giống mới, cây có tán lớn, gốc to, năng suất cao, cây có thời gian trồng trên 20 năm thì được tính tối đa không quá 1,5 lần đơn giá trung bình theo quy định.

3. Đối với những cây trồng nằm trong khu vực xây dựng các tuyến (đường, đê bao, điện cao thế...) phục vụ cho lợi ích quốc gia, lợi ích cộng đồng thì được tính 100% đơn giá theo quy định nhân với tổng số cây trên thực tế.