vanban.org

Quyết định số 31/2015/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá các loại cây trồng để bồi thường khi nhà nước thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/08/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/08/2020 Thay thế: 30/2020/QĐ-UBND · 07/08/2020
Bến Tre Ban hành 09/11/2015 Hiệu lực 19/11/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 42/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định đơn giá bồi thường cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre · 42/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 30/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định bồi thường cây trồng khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre · 30/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 31/2015/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá các loại cây trồng để bồi thường khi nhà nước thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre · 31/2015/QĐ-UBND
20/08/202030/2020/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 19/11/2015Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 20/08/2020 — Văn thư vanban.org

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Bảng giá các loại cây trồng để bồi thường khi nhà nước thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tại Tờ trình số 3134/TTr-SNN ngày 02 tháng 11 năm 2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành Bảng giá các loại cây trồng để bồi thường khi nhà nước thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố Bến Tre; thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

Cao Văn Trọng

UỶ BAN NHÂN DÂN

TỈNH BẾN TRE

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

BẢNG GIÁ CÁC LOẠI CÂY TRỒNG

(Ban hành kèm theo Quyết định số 31/2015/QĐ-UBND

Ngày 09 tháng 11 năm 2015 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre)

                                                                                           ĐVT: Nghìn đồng

STT Loại cây ĐVT Ghi chú Đơn giá
1 Dừa các loại (mật độ không quá 200 cây/ha)  
  Loại 1 Cây Từ 6 năm tuổi trở lên, có trái ổn định 1500
  Loại 2 Cây Từ 4 năm đến dưới 6 năm, đã cho trái 1000
  Loại 3 Cây Từ 1 năm đến dưới 4 năm 500
  Mới trồng Cây Dưới 1 năm 60
2 Sầu riêng (mật độ không quá 200 cây/ha)  
  Loại 1 Cây Từ 6 năm tuổi trở lên, có trái ổn định 2000
  Loại 2 Cây Từ 3 năm đến dưới 6 năm 1600
  Loại 3 Cây Từ 1 năm đến dưới 3 năm 600
  Mới trồng Cây Dưới 1 năm 70
3 Măng cụt (mật độ không quá 200 cây/ha)  
  Loại 1 Cây Từ 20 năm tuổi trở lên, có trái ổn định 4000
  Loại 2 Cây Từ 13 năm đến dưới 20 năm 3000
  Loại 3 Cây Từ 8 năm đến dưới 13 năm 2000
  Loại 4 Cây Từ 4 năm đến dưới 8 năm 1500
  Loại 5 Cây Từ 1 năm đến dưới 4 năm 400
  Mới trồng Cây Dưới 1 năm có từ 2 thập trở lên 70
4 Bòn bon (mật độ không quá 200 cây/ha)  
  Loại 1 Cây Từ 10 năm tuổi trở lên, có trái ổn định 1000
  Loại 2 Cây Từ 5 năm đến dưới 10 năm 500
  Loại 3 Cây Từ 2 năm đến dưới 5 năm 200
  Mới trồng Cây Dưới 2 năm 60
5 Xoài (mật độ không quá 280 cây/ha)  
  Loại 1 Cây Từ 6 năm tuổi trở lên, có trái ổn định 800
  Loại 2 Cây Từ 3 năm đến dưới 6 năm 600
  Loại 3 Cây Từ 1 năm đến dưới 3 năm 300
  Loại 4 Cây Từ 1 năm đến dưới 2 năm 150
  Mới trồng Cây Dưới 1 năm 60
6 Chôm chôm (mật độ không quá 240 cây/ha)  
  Loại 1 Cây Từ 6 năm tuổi trở lên, có trái ổn định 1500
  Loại 2 Cây Từ 3 năm đến dưới 6 năm 1000
  Loại 3 Cây Từ 1 năm đến dưới 3 năm 500
  Mới trồng Cây Dưới 1 năm, không tính loại trồng hột 50
7 Sabôchê (mật độ không quá 240 cây/ha)  
  Loại 1 Cây Từ 5 năm tuổi trở lên, có trái ổn định 500
  Loại 2 Cây Từ 3 năm đến dưới 5 năm 300
  Loại 3 Cây Từ 1 năm đến dưới 3 năm 150
  Mới trồng Cây Dưới 1 năm 40
8 Nhãn (mật độ không quá 400 cây/ha)  
  Loại 1 Cây Từ 6 năm tuổi trở lên, có trái ổn định 700
  Loại 2 Cây Từ 3 năm đến dưới 6 năm 500
  Loại 3 Cây Từ 1 năm đến dưới 3 năm 350
  Mới trồng Cây Dưới 1 năm 50
9 Cam các loại:  
  - Cam sành (mật độ không quá 2.500 cây/ha)  
  Loại 1 Cây Từ 3 năm tuổi trở lên, có trái ổn định 350
  Loại 2 Cây Từ 1 năm đến dưới 3 năm 200
  Mới trồng Cây Dưới 1 năm 40
  - Cam xoàn, cam mật (mật độ không quá 800 cây/ha)  
  Loại 1 Cây Từ 3 năm tuổi trở lên, có trái ổn định 500
  Loại 2 Cây Từ 1 năm đến dưới 3 năm 300
  Mới trồng Cây Dưới 1 năm 50
10 Quít (mật độ không quá 800 cây/ha)  
  Loại 1 Cây Từ 3 năm tuổi trở lên, có trái ổn định 400
  Loại 2 Cây Từ 1 năm đến dưới 3 năm 300
  Mới trồng Cây Dưới 1 năm 40
11 Chanh, tắc các loại:  
  - Chanh (mật độ không quá 800 cây/ha)  
  Loại 1 Cây Từ 3 năm tuổi trở lên, có trái ổn định 200
  Loại 2 Cây Từ 1 năm đến dưới 3 năm 150
  Mới trồng Cây Dưới 1 năm 30
  - Tắc các loại  
  Loại 1 Cây Từ 2 năm tuổi trở lên, có trái ổn định 150
  Loại 2 Cây Từ 1 năm đến dưới 2 năm 100
  Mới trồng Cây Dưới 1 năm 20
12 Bưởi da xanh (mật độ không quá 280 cây/ha)  
  Loại 1 Cây
Từ 6 năm tuổi trở lên, có trái ổn định
2000
  Loại 2 Cây
Từ 3 năm đến dưới 6 năm
1200
  Loại 3 Cây
Từ 2 năm đến dưới 3 năm
700
  Loại 4 Cây Từ 1 năm đến dưới 2 năm 300
  Mới trồng Cây Dưới 1 năm 60
13 Các loại bưởi khác (mật độ không quá 280 cây/ha)  
  Loại 1 Cây Từ 7 năm tuổi trở lên, có trái ổn định 600
  Loại 2 Cây Từ 4 năm đến dưới 7 năm 400
  Loại 3 Cây Từ 2 năm đến dưới 4 năm 250
  Loại 4 Cây Từ 1 năm đến dưới 2 năm 100
  Mới trồng Cây Dưới 1 năm 40
14 Cốc (mật độ không quá 200 cây/ha)  
  Loại 1 Cây Từ 5 năm tuổi trở lên, có trái ổn định 400
  Loại 2 Cây Từ 3 năm đến dưới 5 năm 250
  Loại 3 Cây Từ 1 năm đến dưới 3 năm 150
  Mới trồng Cây Dưới 1 năm 30
15 Sơri, mận, táo (mật độ không quá 630 cây/ha)  
  Loại 1 Cây Từ 3 năm tuổi trở lên, có trái ổn định 300
  Loại 2 Cây Từ 1 năm đến dưới 3 năm 150
  Mới trồng Cây Dưới 1 năm 30
16 Ổi (mật độ không quá 2.500 cây/ha)  
  Loại 1 Cây Từ 2 năm tuổi trở lên, có trái ổn định 100
  Loại 2 Cây Từ 1 năm tuổi đến dưới 2 năm 50
  Mới trồng Cây Dưới 1 năm 30
17 Mít, dâu, me  
  Loại 1 Cây Từ 10 năm tuổi trở lên, có trái ổn định 500
  Loại 2 Cây Từ 6 năm đến dưới 10 năm 300
  Loại 3 Cây Từ 4 năm đến dưới 6 năm 200
  Loại 4 Cây Từ 1 năm đến dưới 4 năm 100
  Mới trồng Cây Dưới 1 năm 40
18 Vú sữa  
  Loại 1 Cây Từ 10 năm tuổi trở lên, có trái ổn định 800
  Loại 2 Cây Từ 6 năm đến dưới 10 năm 700
  Loại 3 Cây Từ 3 năm đến dưới 6 năm 500
  Loại 4 Cây Từ 1 năm đến dưới 3 năm 200
  Mới trồng Cây Dưới 1 năm 40
19 Ô môi, lựu lê, sa kê, cacao, mãng cầu, điều  
  Loại 1 Cây Từ 5 năm tuổi trở lên, có trái ổn định 300
  Loại 2 Cây Từ 3 năm đến dưới 5 năm 200
  Loại 3 Cây Từ 1 năm đến dưới 3 năm 100
  Mới trồng Cây Dưới 1 năm 40
20 Chùm ruột, khế  
  Loại 1 Cây Từ 5 năm tuổi trở lên, có trái ổn định 150
  Loại 2 Cây Từ 3 năm đến dưới 5 năm 100
  Loại 3 Cây Từ 1 năm đến dưới 3 năm 50
  Mới trồng Cây Dưới 1 năm 30
21 Đu đủ  
  Có trái Cây   120
  Sắp có trái Cây   60
  Mới trồng Cây   5
22 Dây tiêu, thanh long, thiên lý  
  Loại 1 Nọc Từ 2 năm tuổi trở lên, có trái ổn định 200
  Loại 2 Nọc Từ 1 năm đến dưới 2 năm 100
  Mới trồng Nọc Dưới 1 năm 25
23 Chuối Bụi Từ 3 cây trở lên 50
  Mới trồng Bụi   10
24 Thơm Bụi   10
25 Khóm Bụi   6
26 Tre, tầm vông  
  Loại 1 Bụi Từ 20 cây trở lên 300
  Loại 2 Bụi Từ 10 cây đến dưới 20 cây 200
  Loại 3 Bụi Dưới 10 cây 150
27 Trúc, mun, nứa  
  Loại 1 Bụi Từ 20 cây trở lên 250
  Loại 2 Bụi Từ 10 cây đến dưới 20 cây 200
  Loại 3 Bụi Dưới 10 cây 100
28 Bạch đàn, so đũa, đước, tràm, mù u, sắn: Hỗ trợ chi phí đốn, chặt  
  Loại 1 Cây Đường kính gốc từ 40cm trở lên 150
  Loại 2 Cây Đường kính gốc từ 20cm đến dưới 40cm 50
  Loại 3 Cây Đường kính gốc từ 10cm đến dưới 20cm 30
  Loại 4 Cây Đường kính gốc từ 5cm đến dưới 10cm 10
  Loại 5 Cây Đường kính gốc dưới 5cm 5
29 Sao, bàng, dầu: Hỗ trợ chi phí đốn, chặt  
  Loại 1 Cây Đường kính gốc 50cm trở lên 200
  Loại 2 Cây Đường kính gốc từ 10cm đến dưới 50cm 150
  Loại 3 Cây Đường kính gốc từ 5cm đến dưới 10cm 50
  Loại 4 Cây Đường kính gốc dưới 5cm 10
30 Dừa nước m2   6
31 Cau  
  Có trái Cây   50
  Chưa trái Cây   30
  Mới trồng Cây   10
32 Cây kiểng trồng làm cảnh ngoài đất: Hỗ trợ chi phí bứng, di dời  
  Loại 1     Cây Đường kính gốc 15cm trở lên 60
  Loại 2 Cây Đường kính gốc từ 10cm đến dưới 15cm 50
  Loại 3 Cây Đường kính gốc từ 5cm đến dưới 10cm 30
  Loại 4 Cây Đường kính gốc dưới 5cm 20
33 Cây kiểng trồng làm cảnh trong chậu: Hỗ trợ di dời  
  Loại 1     Chậu Đường kính chậu 20cm 10
  Loại 2 Chậu Đường kính chậu 30cm 15
  Loại 3 Chậu Đường kính chậu 40cm 20
  Loại 4 Chậu Đường kính chậu 50cm 30
  Loại 5 Chậu Đường kính chậu 60cm trở lên 40
34 Hàng rào cây xanh: bùm sụm, kim quýt, duối, dâm bụt:  
    Mét   50
35 Sả bụi, lùn lấy củ:  
    Bụi   8
36 Cây giống dăm ngoài đất: Hỗ trợ di dời 1.000 đ/cây  
37 Cây giống vô bịt chưa ghép bo: Hỗ trợ công di dời thực tế  
38 Nhánh chiết vô bịt: Hỗ trợ công di dời thực tế  

Ghi chú:

          - Đối với các loại cây trồng đến thời điểm cho trái ổn định theo Bảng giá quy định nhưng không cho trái hoặc năng suất thấp thì được tính tối đa không quá 70% đơn giá các loại cây trồng cùng loại.

          - Bảng giá trên được áp dụng cho vườn cây bao gồm một loại cây trồng chính và một loại cây trồng xen theo mật độ quy định.

          - Đối với một số cây trồng vượt mật độ được tính tối đa không quá 50% Bảng giá trên.

          - Các loại cây khác không có trong Bảng giá trên, Hội đồng bồi thường quy vào nhóm cây tương đương để bồi thường cụ thể cho từng hộ.

          - Đối với những cây đầu dòng, cây giống gốc, cây quý hiếm giống mới, cây có tán lớn, gốc to, năng suất cao, có thời gian trồng trên 20 năm thì được tính tối đa không quá 1,5 lần Bảng giá trên.

          - Mức bồi thường đối với cây hàng năm được tính bằng giá trị sản lượng vụ thu hoạch đó. Giá trị sản lượng của vụ thu hoạch được tính theo năng suất của vụ cao nhất trong ba năm trước liền kề của cây trồng chính tại địa phương và giá trung bình tại thời điểm thu hồi đất./.

Mục lục Bấm để đi tới điều