vanban.org

Quyết định số 42/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định đơn giá bồi thường cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Bến Tre Ban hành 23/10/2024 Hiệu lực 04/11/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 42/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định đơn giá bồi thường cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre · 42/2024/QĐ-UBND
04/11/2024Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 30/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định bồi thường cây trồng khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre · 30/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 31/2015/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá các loại cây trồng để bồi thường khi nhà nước thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre · 31/2015/QĐ-UBND
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 04/06/2026 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 42/2024/QĐ-UBND

Bến Tre, ngày 23 tháng 10 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định đơn giá bồi thường cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE 

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT tại Tờ trình số 4444/TTr-SNN ngày 22 tháng 10 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH: 

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định đơn giá bồi thường cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre .

Điều 2. Điều khoản thi hành

1. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường, Tư pháp, Tài chính, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Công Thương, Giao thông và Vận tải, Thông tin và Truyền thông; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 04 tháng 11 năm 2024 và thay thế Quyết định số 30/2020/QĐ-UBND ngày 07 tháng 8 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc Ban hành quy định bồi thường cây trồng khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Nguyễn Minh Cảnh

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẾN TRE
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
 

QUY ĐỊNH

Đơn giá bồi thường cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre

(Ban hành kèm theo Quyết định số 42/2024/QĐ-UBND ngày 23 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre)

Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quy định này áp dụng cho việc bồi thường cây trồng, vật nuôi (thủy sản hoặc vật nuôi khác) khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

2. Quy định này xác định về mật độ, phương pháp để tính bồi thường thiệt hại cây trồng, vật nuôi cho người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

3. Những nội dung không quy định tại Quyết định này thì thực hiện theo quy định tại các văn bản pháp luật hiện hành.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cơ quan thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về đất đai; tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng.

2. Cơ quan thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về nông nghiệp và phát triển nông thôn.

3. Người sử dụng đất quy định tại Điều 4 của Luật Đất đai khi Nhà nước thu hồi đất.

4. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc bồi thường thiệt hại đối với cây trồng và vật nuôi là thủy sản hoặc vật nuôi khác.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

1. Vật nuôi là thủy sản theo hình thức nuôi ao, bể là hình thức nuôi thương phẩm các loài thuỷ sản có giá trị với mục đích kinh tế.

2. Vật nuôi là thủy sản theo hình thức nuôi trên bãi triều (bao gồm nghêu, sò, hàu...) là hình thức nuôi quảng canh cải tiến, nguồn thức ăn và chế độ chăm sóc quản lý phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên của khu vực cồn, bãi ven biển.

3. Vật nuôi là thủy sản được nuôi trong lồng/bè trên sông là hình thức nuôi thủy sản thương phẩm, bè đóng bằng vật liệu thích hợp, neo đậu tại một vị trí theo quy định.

4. Vật nuôi là thủy sản theo hình thức nuôi quảng canh cải tiến (nuôi tôm sú và một số loài thuỷ sản khác) là hình thức nuôi chủ yếu dựa vào tự nhiên cả về giống lẫn thức ăn nhưng có thả thêm giống ở mật độ thấp hoặc bổ sung thức ăn không thường xuyên.

5. Vật nuôi là thủy sản theo hình thức nuôi cá ao truyền thống là hình thức sử dụng diện tích mặt nước ao để cải thiện cuộc sống gia đình có năng suất bình quân 10 tấn/ha/vụ nuôi.

6. Vật nuôi khác bao gồm: gia súc, gia cầm và động vật khác trong chăn nuôi.

Chương II NGUYÊN TẮC XÁC ĐỊNH ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI

Điều 4. Đối với cây trồng

1. Đối với cây hàng năm, mức bồi thường được tính bằng giá trị sản lượng của vụ thu hoạch đối với cây trồng đó. Giá trị sản lượng của vụ thu hoạch được tính theo năng suất của vụ cao nhất trong 03 năm trước liền kề của loại cây trồng đó tại địa phương và đơn giá bồi thường.

2. Đối với cây lâu năm, mức bồi thường được tính theo giá trị thiệt hại thực tế của vườn cây. Đối với cây lâu năm là loại cho thu hoạch nhiều lần mà đang trong thời kỳ thu hoạch thì mức bồi thường được tính bằng sản lượng vườn cây còn chưa thu hoạch tương ứng với số năm còn lại trong chu kỳ thu hoạch và đơn giá bồi thường.

3. Đối với cây trồng chưa thu hoạch, các loại cây giống vườn ươm và cây kiểng thuộc nhóm cây di chuyển được nhưng di chuyển đến địa điểm khác thì được bồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại thực tế do phải di chuyển, phải trồng lại. Đơn giá bồi thường được tính bằng 50% đơn giá bồi thường đối với cây không di chuyển được.

4. Đối với cây rừng trồng bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước, cây rừng tự nhiên giao cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trồng, quản lý, chăm sóc, bảo vệ thì bồi thường theo giá trị thiệt hại thực tế của vườn cây; tiền bồi thường được phân chia cho người quản lý, chăm sóc, bảo vệ theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp.

5. Đối với những cây đầu dòng, cây giống gốc, cây quý hiếm, cây kiểng,  cây giống mới, cây có tán lớn, gốc to, năng suất cao, cây có thời gian trồng trên 20 năm thì được tính tối đa không quá 200% đơn giá trung bình theo quy định.

6. Đối với những cây trồng nằm trong khu vực xây dựng các tuyến đường, đê bao, điện cao thế phục vụ cho lợi ích quốc gia, lợi ích cộng đồng thì được tính 100% đơn giá theo quy định.

Điều 5. Đối với vật nuôi là thủy sản hoặc vật nuôi khác

1. Khi Nhà nước thu hồi đất mà gây thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản hoặc vật nuôi khác mà không thể di chuyển thì được bồi thường thiệt hại thực tế do phải thu hoạch sớm.

2. Vật nuôi là thủy sản hoặc vật nuôi khác tại thời điểm thu hồi đất mà có thể di chuyển được đến nơi khác để tiếp tục nuôi cho đến thu hoạch thì được bồi thường, hỗ trợ chi phí di chuyển và thiệt hại do di chuyển gây ra.

Điều 6. Trường hợp không được bồi thường về cây trồng, vật nuôi gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất

1. Cây trồng, vật nuôi là thủy sản hoặc vật nuôi khác được tạo lập từ sau khi có thông báo thu hồi đất của cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền.

2. Vật nuôi là thủy sản hoặc vật nuôi khác mà tại thời điểm thu hồi đất đã đến thời kỳ thu hoạch thì không phải bồi thường.

3. Đối với cây hoang dại, cây mọc tự nhiên dạng cây bụi, dây leo không có giá trị không phải do con người gieo trồng thì không thuộc đối tượng tính bồi thường.

4. Cây trồng, vật nuôi là thủy sản hoặc vật nuôi khác gắn liền với đất thuộc một trong các trường hợp thu hồi đất quy định tại các khoản 1, 2, 4, 5, 8 Điều 81 và điểm a, b, c khoản 1 Điều 82 của Luật Đất đai năm 2024.

Chương III PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỂ TÍNH ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG

THIỆT HẠI CÂY TRỒNG, VẬT NUÔI

Điều 7. Phân loại, mật độ cây trồng để tính bồi thường

1. Vườn trồng cây chuyên canh (chỉ trồng 01 loại cây trồng), có tác động khoa học kỹ thuật vào trong sản xuất, thì bồi thường theo mật độ quy định.

2. Đối với vườn trồng cây lâu năm xen canh thì đơn giá bồi thường được tính theo giá trị của cây trồng chính nhưng không vượt quá mật độ tối đa theo quy định và cộng thêm giá trị của 01 loại cây trồng xen theo số lượng cây trồng thực tế bị thiệt hại nhưng không vượt quá 50% mật độ tối đa của cây trồng xen.

 3. Đối với vườn trồng từ 02 loại cây trở lên, không có tác động khoa học kỹ thuật vào trong sản xuất (vườn tạp), không được đầu tư cải tạo, thì giá trị bồi thường được tính không quá 70% đơn giá cây trồng trung bình cùng loại theo số lượng cây thực tế.

Điều 8. Phương pháp xác định để tính bồi thường thiệt hại cây trồng

1. Đối với cây hàng năm: Đơn giá bồi thường bằng (=) Năng suất của vụ cao nhất trong 03 năm trước liền kề của loại cây trồng đó nhân (x) Giá bán trung bình trong 3 năm liền kề trước đó.

2. Đối với cây lâu năm: Mức bồi thường được tính theo giá trị thiệt hại thực tế của vườn cây. Giá trị hiện có của vườn cây lâu năm được xác định như sau:

a) Đối với cây lâu năm đang trong thời kỳ kiến thiết cơ bản (chưa cho trái) thì đơn giá bồi thường được tính bằng (=) Toàn bộ chi phí đầu tư và chăm sóc đến thời điểm thu hồi đất nhân (x) Hiệu suất sử dụng chi phí.

Trong đó: Hiệu suất sử dụng chi phí bằng (=) Tổng thu dự kiến chia (/) Tổng chi phí sản xuất.

b) Đối với cây lâu năm là cây ăn trái, trong thời kỳ thu hoạch thì mức bồi thường được tính như sau:

Đơn giá bồi thường (đồng/cây) bằng (=) Sản lượng/cây/năm (sản lượng năm cao nhất trong 03 năm trước liền kề) nhân (x) Lợi nhuận/kg sản phẩm nhân (x) Số năm cho thu hoạch còn lại.

Trong đó: để xác định số năm: Phụ lục I, phần V- Mật độ tối đa, vòng đời

c) Đối với cây lâu năm cho thu hoạch một lần: Đơn giá bồi thường bằng (=) Toàn bộ chi phí đầu tư và chăm sóc đến thời điểm thu hồi đất nhân (x) Hiệu suất sử dụng chi phí.

d) Đối với cây đầu dòng, cây mẹ, vườn đầu dòng được cơ quan có thẩm quyền công nhận, mức giá bồi thường tính tăng thêm nhưng mức tăng tối đa chỉ bằng 200% so với mức bồi thường.

3. Đơn giá bồi thường thiệt hại cây trồng được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này.

Điều 9. Phương pháp xác định để tính bồi thường thiệt hại vật nuôi là thủy sản hoặc vật nuôi khác ( theo Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này )

1. Mức bồi thường đối với vật nuôi là thủy sản theo hình thức nuôi ao, bãi triều hoặc nuôi lồng/bè.

Mức bồi thường bằng (=) chi phí thực tế đến thời điểm kiểm kê nhân (x) với hiệu suất sử dụng chi phí trừ (-) giá trị tận thu. Trong đó:

a) Chi phí thực tế đến thời điểm kiểm kê được xác định căn cứ vào thời gian nuôi thực tế tính đến thời điểm kiểm kê (bao gồm chi phí cải tạo ao, mua con giống, thức ăn cho vật nuôi; vật tư, thuốc thú y và công lao động chăm sóc).

b) Hiệu suất sử dụng chi phí bằng (=) giá trị tăng thêm so với chi phí sản xuất bỏ ra chia (/) cho chi phí sản xuất (áp dụng theo nội dung Mục 2, Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này).

c) Giá trị tận thu bằng (=) Sản lượng tận thu nhân (x) với đơn giá bán tận thu. Trong đó: Đơn giá bán sản phẩm tận thu (bán tại ao) lấy tại thời điểm kiểm kê.

Đối với trường hợp nuôi cá ao truyền thống: nếu không thực hiện được theo phương pháp nêu trên thì áp dụng Mục II, Phụ lục II để xác định mức bồi thường cho từng dự án cụ thể.

2. Mức bồi thường đối với vật nuôi là thủy sản theo hình thức nuôi quảng canh cải tiến.

Mức bồi thường bằng (=) Năng suất theo loài nhân (x) Diện tích nhân (x) Giá bán tại thời điểm thu hồi.

Trong đó: Năng suất theo loài bằng (=) Năng suất của vụ nuôi cao nhất trong 03 năm liền kề (kg/ha).

3. Mức bồi thường khi di chuyển đối với vật nuôi là thủy sản theo hình thức nuôi ao, bãi triều hoặc nuôi lồng/bè trên sông

Trường hợp di chuyển đến nơi khác trong tỉnh để tiếp tục nuôi thì được bồi thường, hỗ trợ thiệt hại thực tế do phải di chuyển, nuôi tiếp tục.

Mức bồi thường bằng (=) 100% chi phí di chuyển cộng (+) Chi phí cải tạo nơi nuôi mới cộng (+) Mức thiệt hại do phải di chuyển gây ra nhưng không quá 30%.

Trong đó:

a) Chi phí di chuyển: thu hoạch thủy sản, thuê phương tiện di chuyển, bao chứa thủy sản, can rãi (đối với nghêu, sò).

b) Chi phí cải tạo nơi nuôi mới trước khi di chuyển: cấp nước, vôi, hoá chất khử trùng; dây neo, đóng cọc neo, lưới chắn.

c) Mức thiệt hại: thiệt hại do quá trình thu hoạch (kéo lưới, cào nghêu), vận chuyển đến nơi khác mà thuỷ sản ở trong lồng/bè.

4. Hỗ trợ di dời vật nuôi đến địa điểm nuôi mới: Áp dụng theo quy định tại điểm c, khoản 2, Điều 7 và điểm b, khoản 1, điều 14 Nghị định 106/2024/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2024 của Chính phủ.

Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 10. Quy định chuyển tiếp

1. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp lý của số liệu cây trồng, vật nuôi trong việc kiểm đếm, phân loại và xác định mức giá bồi thường cụ thể, trình cơ quan có thẩm quyền xem xét quyết định.

2. Đối với những dự án, hạng mục đã thực hiện xong việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; những dự án, hạng mục đã phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư hoặc đang thực hiện chi trả bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo phương án đã được phê duyệt trước khi Quyết định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo phương án đã phê duyệt.

3. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các cơ quan, đơn vị có liên quan phản ánh về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./.

Phụ lục I

Phân loại, mật độ, vòng đời và đơn giá bồi thường cây trồng

Phân loại, mật độ, vòng đời và đơn giá bồi thường cây trồng

(Ban hành kèm theo Quyết định số 42 /2024/QĐ-UBND ngày 23  tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre)

I. CÂY HÀNG NĂM

STT Cây, nhóm cây, loại cây Đơn vị tính Đơn giá bồi thường
1 Lúa đồng/m2 7.000
2 Bắp đồng/m2 13.000
3 Rau ăn lá đồng/m2 20.000
4 Rau ăn củ, quả đồng/m2 30.000
5 Dưa hấu, bầu, bí, mướp, hoa thiên lý đồng/m2 20.000
6 Dưa lưới, dưa lê đồng/dây 63.000
7 Gấc, chanh leo, nho đồng/dây 150.000
8 Sả đồng/m2 9.000
9 Ớt đồng/m2 30.000
10 Bông huệ đồng/m2 60.000
11 Mía đồng/m2 10.400
12 Lát đồng/m2 6.500
13 Cỏ chăn nuôi đồng/m2 6.500

II. CÂY LÂU NĂM THU HOẠCH NHIỀU LẦN

ĐVT: đồng/cây

STT Cây, nhóm cây, loại cây Giai đoạn kiến thiết Cây cho thu hoạch nhưng chưa ổn định Cây cho thu hoạch ổn định  Cây già lão  
Giai đoạn
đầu
Giai đoạn cuối 
Cây mới trồng dưới 1 năm tuổi Cây chưa cho thu hoạch 
1 Sầu riêng 600.000 2.239.000 6.365.000 44.241.000 18.960.000 6.320.000 
2 Xoài cát Hòa Lộc 417.000 1.278.000 3.844.000 23.130.000 9.252.000 2.313.000 
3 Xoài khác 417.000 1.122.000 3.405.000 10.822.000 4.717.000 1.665.000 
4 Thanh long trồng trụ (đồng/trụ), không kể trụ 122.000 526.000 718.000 942.000 459.000 217.000 
5 Thanh long trồng giàn (không kể giàn) 138.000 150.000 262.000 321.000 164.000 85.000 
6 Mít 180.000 990.000 1.453.000 1.689.000 823.000 390.000 
7 Nhãn 253.000 803.000 1.945.000 3.848.000 1.710.000 641.000 
8 Vú sữa 473.000 2.122.000 6.447.000 16.957.000 7.127.000 2.212.000 
9 Chôm chôm 252.000 1.297.000 3.694.000 5.119.000 2.275.000 853.000 
10 Sapo 244.000 780.000 2.611.000 6.710.000 2.820.000 875.000 
11 Bưởi 180.000 735.000 2.104.000 2.263.000 1.139.000 578.000 
12 Cam, quýt 154.000 486.000 1.377.000 1.909.000 491.000 282.000 
13 Chanh, tắc 36.000 459.000 668.000 726.000 392.000 225.000 
14 Sơri 90.000 355.000 664.000 897.000 409.000 165.000 
15 Ổi 101.000 231.000 346.000 643.000 167.000 79.000 
16 Mận 120.000 334.000 882.000 1.342.000 636.000 283.000 
17 Mãng cầu 75.000 383.000 498.000 617.000 315.000 163.000 
18 Nhóm dừa cao (nhóm dừa ta, dừa dâu…) 263.000 905.000 1.625.000 1.778.000 1.379.000 396.000 
19 Nhóm dừa lùn (nhóm dừa xiêm, dừa dứa…) 263.000 905.000 2.437.000 2.798.000 1.302.000 554.000 
20 Măng cụt, bòn bon 170.000 1.138.000 2.137.000 13.156.000 6.409.000 1.518.000 
21 Bơ 170.000 948.000 1.781.000 10.963.000 5.341.000 1.265.000 
22 Cóc, me, dâu 60.000 109.000 416.000 1.365.000 665.000 315.000 
23 Lý, lựu, chùm ruột, cà na 60.000 92.000 208.000 318.000 178.000 108.000 
24 Sake, ô môi, đào lộn hột, quách, lekima, ca ri, khế, điều 60.000 99.000 210.000 450.000 240.000 135.000 
25 Táo, ca cao 64.000 167.000 377.000 423.000 213.000 108.000 
26 Ngâu, lài 55.000 150.000 338.000 418.000 194.000 81.000 
27 Trâm, trôm 40.000 123.000 260.000 540.000 315.000 203.000 
28 Nhào, đào tiên, dâu tằm ăn, gòn, bình bát 40.000 75.000 143.000 166.000 92.000 54.000 
29 Chà là 300.000 750.000 1.500.000 3.098.000 1.348.000 473.000 
           

III. CÂY LÂU NĂM THU HOẠCH MỘT LẦN

ĐVT: đồng/cây

STT Cây, nhóm cây, loại cây Cây mới trồng (đường kính gốc dưới 2 cm) Đường kính gốc từ 2 - dưới 5 cm Đường kính gốc từ 5 - dưới 10 cm Đường kính gốc từ 10 - dưới 20 cm Đường kính gốc từ 20 - dưới 30 cm Đường kính gốc lớn hơn 30 cm
1 Tràm 1.000 2.000 5.000 26.000 101.000 135.000
2 Bạch đàn 3.500 5.000 17.000 34.000 118.000 203.000
3 Đước 5.000 7.000 33.000 78.000 130.000 195.000
4 Các loại cây lấy gỗ khác 3.000 6.500 13.000 39.000 78.000 156.000

IV. CÂY LÂU NĂM KHÁC

STT Cây, nhóm cây, loại cây ĐVT Cây mới trồng (dưới 06 tháng) Chưa cho thu hoạch Đã cho thu hoạch
1 Khóm, thơm, dứa đồng/m2 23.000 27.000 30.000
2 Chuối đồng/bụi 86.000 171.000 257.000
3 Đu đủ đồng/cây 10.000 117.000 156.000
4 Tre, tầm vông đồng/bụi 40.000 286.000 494.000
5 Dừa nước đồng/m2 10.000 25.000 40.000
6 Trúc, trãi đồng/bụi 26.000 117.000 286.000
7 Cau đồng/cây 60.000 120.000 200.000
8 Trầu, tiêu (không kể trụ) đồng/trụ 39.000 221.000 598.000

V. MẬT ĐỘ TỐI ĐA, VÒNG ĐỜI CÂY LÂU NĂM 

STT Cây, nhóm cây, loại cây Đơn vị tính Mật độ tối đa Thời gian các giai đoạn vòng đời của cây (năm) 
Giai đoạn kiến thiết Giai đoạn chưa ổn định Giai đoạn ổn định Giai đoạn lão hoá Vòng đời
Giai đoạn đầu Giai đoạn cuối
1 Sầu riêng Cây/ha 200 4 3 9 9 5 30
2 Xoài cát Hòa Lộc Cây/ha 400 4 3 14 13 5 40
3 Xoài khác Cây/ha 400 3 2 11 11 6 30
4 Thanh long trồng trụ (đồng/trụ), không kể trụ Trụ/ha 1.200 3 2 3 3 3 14
5 Thanh long trồng giàn (không kể giàn) Trụ/ha 1.200 3 2 3 2 3 13
6 Mít Cây/ ha 400 2 2 2 2 2 10
7 Nhãn Cây/ha 400 3 3 8 7 5 26
8 Vú sữa Cây/ha 300 5 3 10 10 5 33
9 Chôm chôm Cây/ha 250 3 3 9 9 6 30
10 Sapo Cây/ ha 250 3 2 10 10 5 30
11 Bưởi Cây/ha 400 3 2 4 3 4 16
12 Cam, quýt Cây/ha 625 3 1 2 2 3 11
STT Cây, nhóm cây, loại cây Đơn vị tính Mật độ tối đa Thời gian các giai đoạn vòng đời của cây (năm) 
Giai đoạn kiến thiết Giai đoạn chưa ổn định Giai đoạn ổn định Giai đoạn lão hoá Vòng đời
Giai đoạn đầu Giai đoạn cuối
13 Chanh, tắc Cây/ha 750 2 2 2 2 3 11
14 Sơri Cây/ ha 625 2 2 4 4 3 11
15 Ổi Cây/ha 1110 2 2 4 4 3 15
16 Mận Cây/ha 625 2 2 2 2 2 10
17 Mãng cầu  Cây/ha 500 3 2 5 4 4 18
18 Nhóm dừa lùn, dừa lai Cây/ ha 250 3 2 9 8 7 29
19 Nhóm dừa cao Cây/ha 200 5 3 14 13 5 40
20 Măng cụt, bòn bon Cây/ha 200 6 3 13 13 5 40
21 Bơ Cây/ha 200 3 3 6 6 6 24
22 Cóc, me, dâu Cây/ ha 200 3 2 5 5 5 20
23 Lý, lựu, chùm ruột, cà na Cây/ha 500 3 2 4 3 6 18
24 Sake, ô môi, đào lộn hột, quách, lekima, ca ri, khế, điều Cây/ha 250 3 2 4 3 5 17
25 Táo, ca cao Cây/ha 600 3 2 4 3 4 16
26 Ngâu, lài Cây/ ha   2 1 3 2 2 10
27 Trâm, trôm Cây/ha 400 3 2 3 2 5

15

STT Cây, nhóm cây, loại cây Đơn vị tính Mật độ tối đa Thời gian các giai đoạn vòng đời của cây (năm) 
Giai đoạn kiến thiết Giai đoạn chưa ổn định Giai đoạn ổn định Giai đoạn lão hoá Vòng đời
Giai đoạn đầu Giai đoạn cuối    
28 Nhào, đào tiên, dâu tằm ăn, gòn, bình bát Cây/ha   2 2 3 2 4 13
29 Chà là Cây/ha   3 2 5 5 3 18
            
Phụ lục II

Phương pháp tính mức bồi thường đối với vật nuôi là thủy sản

Phương pháp tính mức bồi thường đối với vật nuôi là thủy sản

(Ban hành kèm theo Quyết định số 42 /2024/QĐ-UBND ngày 23 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre) 

I. HIỆU SUẤT SỬ DỤNG CHI PHÍ

STT Danh mục Hiệu suất sử dụng chi phí
1 Nuôi ao nước ngọt  
1.1 Ương giống các loài cá 1,3
1.2 Nuôi ao  
1.2.1 Nuôi cá tra 1,2
1.2.2 Nuôi cá lóc, cá trê, rô phi, mè, chép, trắm, tai tượng. 1,5
1.2.3 Nuôi thuỷ sản đặc sản (Ba ba, cá sấu, lươn,…) 1,7
1.2.4 Tôm càng xanh 1,5
1.2.5 Các loài thuỷ sản nuôi ao nước ngọt khác… 1,2
2 Nuôi ao nước lợ  
2.1 Tôm thẻ 1,7
2.2 Tôm sú 1,8
2.3 Cá chẽm 1,7
2.4 Các loài thuỷ sản nuôi ao nước lợ khác… 1,2
3 Nuôi lồng bè 1,5
4 Nuôi nghêu, sò 1,3

II. NĂNG SUẤT TÔM SÚ NUÔI THEO QUẢNG CANH CẢI TIẾN, GIÁ CÁC LOÀI THỦY SẢN THEO HÌNH THỨC TRUYỀN THỐNG

STT Danh mục Năng suất
1 Năng suất tôm sú nuôi theo quảng canh cải tiến 500 kg/ha (cỡ tôm bình quân 30 con/kg)
2 Năng suất thủy sản nuôi ao truyền thống 10.000 kg/ha
3 Giá tôm cỡ 30 con/kg 180.000 đồng/kg
4 Giá các loài thủy sản theo hình thức truyền thống 30.000 đồng/kg
Mục lục Bấm để đi tới điều