vanban.org

Điều 7. Trình tự các thủ tục về khoáng sản để được cấp Giấy phép khai thác khoáng sản — Quyết định 30/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 16/08/2024 Sửa đổi, bổ sung: 29/2024/QĐ-UBND · 06/08/2024
Cao Bằng Ban hành 04/07/2019 Hiệu lực 14/07/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 30/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 30/2019/QĐ-UBND
16/08/202429/2024/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Hiện hành 14/07/2019Bản gốcThay thế
Quyết định số 06/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý, khai thác và vận chuyển đất san lấp khi san gạt cải tạo mặt bằng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 06/2017/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 30/2019/QĐ-UBND › Chương I › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Trình tự các thủ tục về khoáng sản để được cấp Giấy phép khai thác khoáng sản

Sau khi trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản hoặc được lựa chọn để cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản theo quy định, tổ chức, cá nhân phải hoàn thiện các thủ tục sau đây để được khai thác khoáng sản:

1. Đề nghị cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản, trừ các trường hợp: khu vực đã có kết quả phê duyệt trữ lượng khoáng sản của cơ quan quản lý nhà nước có thấm quyền; khai thác khoáng sản ở khu vực có dự án đầu tư xây dựng công trình quy định tại điểm b khoản 1 Điều 65 Luật khoáng sản; khai thác tận thu khoáng sản.

Lập hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản theo quy định tại Khoản 1 Điều 47 Luật Khoáng sản, văn bản trong hồ sơ quy định tại Khoản 1 Điều 49 Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản.

2. Đề nghị phê duyệt trữ lượng khoáng sản

Lập hồ sơ đề nghị phê duyệt trữ lượng khoáng sản theo quy định tại Khoản 1 Điều 50 Luật Khoáng sản, văn bản trong hồ sơ quy định tại Điều 50 Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản.

3. Đề nghị cấp Giấy phép khai thác khoáng sản

a) Lập hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép khai thác khoáng sản theo quy định tại khoản 1 Điều 59 Luật Khoáng sản, văn bản trong hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 51 Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản.

b) Đối với khai thác tận thu khoáng sản lập hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản theo quy định tại Khoản 1 Điều 70 Luật Khoáng sản, văn bản trong hồ sơ quy định tại Khoản 1 Điều 52 Nghị định sổ 158/2016/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản.

c) Đối với khai thác khoáng sản ở khu vực có dự án đầu tư xây dựng công trình quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 65 Luật khoáng sản lập hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép khai thác khoáng sản theo quy định tại Điều 54 Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản.