vanban.org

Điều 21. Trường hợp phải đề nghị cấp giấy phép khai thác — Quyết định 30/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 16/08/2024 Sửa đổi, bổ sung: 29/2024/QĐ-UBND · 06/08/2024
Cao Bằng Ban hành 04/07/2019 Hiệu lực 14/07/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 30/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 30/2019/QĐ-UBND
16/08/202429/2024/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Hiện hành 14/07/2019Bản gốcThay thế
Quyết định số 06/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý, khai thác và vận chuyển đất san lấp khi san gạt cải tạo mặt bằng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 06/2017/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 30/2019/QĐ-UBND › Chương III › Điều 21
Đọc toàn văn

Điều 21. Trường hợp phải đề nghị cấp giấy phép khai thác

  1. Tổ chức, cá nhân thực hiện việc cải tạo san gạt mặt bằng, hạ thấp nền đảm bảo đúng theo cao độ thiết kế của dự án đầu tư đã được phê duyệt hoặc hộ gia đình, cá nhân đã được úy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã cho phép cải tạo mặt bằng trong diện tích đất được giao, trong quá trình thi công làm phát sinh một khối lượng đất san lấp dôi dư có nhu cầu khai thác để phục vụ cho thi công các công trình khác. Trường hợp này tổ chức, cá nhân, hộ gia đình lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác mà không bắt buộc phải thăm dò, không cần lập thiết kế cơ sở, không yêu cầu thực hiện thiết kế mỏ và giám đốc điều hành mỏ.
  2. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu cấp giấy phép khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường là mỏ đất san lấp không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện theo quy định của Luật khoáng sản năm 2010.