vanban.org

Điều 5. Đầu tư điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản bằng vốn của tổ chức cá nhấn — Quyết định 30/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 23/06/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 16/08/2024 Sửa đổi, bổ sung: 29/2024/QĐ-UBND · 06/08/2024
Cao Bằng Ban hành 04/07/2019 Hiệu lực 14/07/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 30/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 30/2019/QĐ-UBND
16/08/202429/2024/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Đang xem 14/07/2019Bản gốcThay thế
Quyết định số 06/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý, khai thác và vận chuyển đất san lấp khi san gạt cải tạo mặt bằng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 06/2017/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 30/2019/QĐ-UBND › Chương I › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Đầu tư điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản bằng vốn của tổ chức cá nhấn

  1. Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản, trừ điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản urani, thori.Trường họp điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản thuộc khu vực vành đai biên giới quốc gia, Bộ Tài nguyên và Môi trường báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét trước khi quyết định.
  2. Căn cứ vào danh mục đề án điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản thuộc diện khuyến khích đầu tư được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt do Bộ Tài nguyên và Môi trường đăng tải trên cổng thông tin điện tử của Bộ, nhà đầu tư lập hồ sơ tham gia góp vốn gửi Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam.
  3. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu góp vốn tham gia đầu tư điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản ở những khu vực chưa có trong danh mục đề án điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản thuộc diện khuyến khích đầu tư được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt thì đề xuất bằng văn bản với Uỷ ban nhân dân tỉnh Cao Bằng thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường để thực hiện thủ tục bổ sung Quy hoạch điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản theo quy định. Nội dung văn bản đề xuất phải nêu sơ bộ được phạm vi, đổi tượng, mục tiêu điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản, dự toán kinh phí, thời gian và tổ chức, cá nhân lập, thi công đề án.
  4. Trình tự, thủ tục góp vốn tham gia đầu tư điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản được thực hiện theo quy định tại Thông tư Liên tịch số 61/2014/TTLT-BTNMT-BKHĐT-BTC ngày 14 tháng 11 nin 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Ke hoạch và Đầu tư - Bộ Tài chính về hướng dẫn thủ tục góp vốn, quản lý vốn góp của tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản.
  5. Điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản phải gan với điều tra, đánh giá di sản địa chất, công viên địa chất. Nội dung công tác điều tra, đánh giá di sản địa chất, công viên địa chất được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 50/2017/TT-BTNMT ngày 30 tháng 11 năm 2017 của Bộ Tài nguyên và Môi
    trường quy định nội dung công tác điều tra, đánh giá di sản địa chất, công viên địa chất.
  6. Tổ chức, cá nhân tham gia góp vốn điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản được ưu tiên sử dụng thông tin về khoáng sản trong khu vực đã điều tra khi tham gia hoạt động khoáng sản; được lựa chọn để cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản theo quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 25 Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản; được hoàn trả chi phí điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản khi không đủ điều kiện để được cấp phép thăm dò khoáng sản và có tổ chức, cá nhân khác được cấp giấy phép thăm dò khoáng sản ở khu vực đã điều tra. Trường họp khu vực điều tra không đủ điều kiện cấp phép thăm dò khoáng sản thì nhà đầu tư không được hoàn trả vốn đã góp.