vanban.org

Điều 26. Thẩm quyền và trách nhiệm quản lý nhà nước về khoáng sản của ủy ban nhân dân tỉnh — Quyết định 30/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 16/08/2024 Sửa đổi, bổ sung: 29/2024/QĐ-UBND · 06/08/2024
Cao Bằng Ban hành 04/07/2019 Hiệu lực 14/07/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 30/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 30/2019/QĐ-UBND
16/08/202429/2024/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Hiện hành 14/07/2019Bản gốcThay thế
Quyết định số 06/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý, khai thác và vận chuyển đất san lấp khi san gạt cải tạo mặt bằng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 06/2017/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 30/2019/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 26
Đọc toàn văn

Điều 26. Thẩm quyền và trách nhiệm quản lý nhà nước về khoáng sản của ủy ban nhân dân tỉnh

  1. ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước về hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh, gồm:

a) Quyết định hình thức hạn chế hoạt động khoáng sản trong khu vực hoạt động khoáng sản theo quy định tại Khoản 2, Điều 26 Luật Khoáng sản.

b) Theo thấm quyền được giao, lựa chọn tổ chức, cá nhân để cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản ở khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản theo quy định tại Khoản 1 Điều 36 Luật Khoáng sản.

c) Chấp thuận việc tiến hành khảo sát tại thực địa, lấy mẫu trên mặt đất để lựa chọn diện tích lập đề án thăm dò khoáng sản theo quy định tại Điều 37 Luật Khoáng sản.

d) Tổ chức nghiệm thu kết quả thực hiện đề án đóng cửa mỏ khoáng sản và quyết định đóng cửa mỏ khoáng sản theo quy định tại Khoản 1 Điều 75 Luật Khoáng sản.

e) Thực hiện trách nhiệm quản lý nhà nước về khoáng sản trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định tại Khoản 1 Điều 81 Luật Khoáng sản.

f) Cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản, Giấy phép khai thác khoáng sản theo quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều 82 của Luật Khoáng sản.

g) Phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường thẩm định cấp phép hoạt động khoáng sản theo quy định tại Điều 67 Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản.

h) Quyết định giá khởi điểm; công nhận kết quả trúng đấu giá; hủy kết quả phiên đấu giá; phê duyệt kết quả xác định tiền trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản.

i) Quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản thuộc thẩm quyền của ủy ban nhân dân tỉnh.

k) Khoanh định, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt khu vực cấm, tạm thời cấm hoạt động khoáng sản sau khi có ý kiến của Bộ Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan có liên quan.

1. Phê duyệt trữ lượng khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép.

2. Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Sở Tài nguyên và Môi trường ban hành văn bản thông báo cho các tổ chức, cá nhân được phép thăm dò, khai thác khoáng sản về những vi phạm và thời hạn để khắc phục khi các tổ chức, cá nhân vi phạm một trong các nghĩa vụ quy định tại các Điểm a, b, c, d, đ và e Khoản 2 Điều 42 Luật Khoáng sản; các Điểm a, b, c, d, đ, e và g Khoản 2 Điều 55 Luật Khoáng sản.