vanban.org

Điều 6. Đề xuất và lập danh mục văn bản quy định chi tiết — Quyết định 30/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 04/06/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 04/06/2021 Thay thế: 17/2021/QĐ-UBND · 24/05/2021
Lai Châu Ban hành 31/08/2018 Hiệu lực 11/09/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 17/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế xây dựng dự thảo văn bản quy phạm pháp luật trình Hội đồng nhân dân tỉnh và xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh · 17/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 30/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế xây dựng văn bản quy phạm pháp luật trình Hội đồng nhân dân tỉnh và xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh · 30/2018/QĐ-UBND
04/06/202117/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 11/09/2018Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 30/2018/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Đề xuất và lập danh mục văn bản quy định chi tiết

1. Trách nhiệm của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh:

Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh nghiên cứu văn bản của Sở Tư pháp gửi kèm theo văn bản thông báo của Bộ Tư pháp về các nội dung luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ tịch nước giao cho HĐND và UBND tỉnh quy định chi tiết để đề xuất, xác định danh mục nghị quyết của HĐND tỉnh, danh mục quyết định của UBND tỉnh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của ngành mình theo quy định sau đây:

a) Danh mục nghị quyết của HĐND tỉnh và danh mục quyết định của UBND tỉnh để quy định chi tiết luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ tịch nước phải nêu rõ tên văn bản được quy định chi tiết, điều, khoản, điểm được giao quy định chi tiết; dự kiến tên văn bản quy định chi tiết, cơ quan chủ trì soạn thảo, cơ quan phối hợp; thời hạn trình dự thảo văn bản; (theo mẫu số 01 và mẫu số 02 kèm theo).

b) Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh gửi Danh mục nghị quyết của HĐND tỉnh và danh mục quyết định của UBND tỉnh quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này kèm theo văn bản đề xuất về Sở Tư pháp để tổng hợp trong thời gian 10 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản của Sở Tư pháp.

2. Trách nhiệm của Sở Tư pháp:

Ngay sau khi nhận được văn bản thông báo của Bộ Tư pháp về các nội dung luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ tịch nước giao cho HĐND và UBND tỉnh quy định chi tiết, Sở Tư pháp có trách nhiệm:

a) Gửi văn bản kèm theo thông báo của Bộ Tư pháp về các nội dung giao cho HĐND và UBND tỉnh quy định chi tiết đến các cơ quan chuyên môn có liên quan để nghiên cứu, đề xuất danh mục nghị quyết của HĐND tỉnh và danh mục quyết định của UBND tỉnh.

b) Chủ trì, phối hợp với Văn phòng HĐND tỉnh và các cơ quan, tổ chức có liên quan tổng hợp đề xuất của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh để lập và trình UBND tỉnh xem xét, quyết định trình Thường trực HĐND quyết định ban hành danh mục nghị quyết của HĐND tỉnh quy định chi tiết luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ tịch nước;

c) Chủ trì, phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh và các cơ quan, tổ chức có liên quan tổng hợp đề xuất của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh lập và trình Chủ tịch UBND tỉnh ban hành danh mục quyết định của UBND quy định chi tiết luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ tịch nước;

d) Danh mục nghị quyết của HĐND tỉnh kèm theo Quyết định của Thường trực HĐND tỉnh quy định tại Điểm b Khoản này và danh mục quyết định của UBND tỉnh kèm theo quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh quy định tại Điểm c Khoản này do Sở Tư pháp soạn thảo, tổng hợp phải nêu rõ tên văn bản được quy định chi tiết, điều, khoản, điểm được giao quy định chi tiết; dự kiến tên văn bản quy định chi tiết, cơ quan được giao chủ trì soạn thảo, cơ quan phối hợp; thời gian trình UBND tỉnh và HĐND tỉnh (theo mẫu số 03 và mẫu số 04 kèm theo).

3. Trách nhiệm của Văn phòng HĐND tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh và các cơ quan, đơn vị có liên quan:

a) Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp với Sở Tư pháp và các cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc lập và trình Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định danh mục nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chi tiết luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ tịch nước theo quy định tại Khoản 1 và 2 Điều này;

b) Văn phòng UBND tỉnh phối hợp với Sở Tư pháp và các cơ quan, tổ chức có liên quan lập và trình Chủ tịch UBND tỉnh ban hành danh mục quyết định của UBND quy định chi tiết luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ tịch nước theo quy định tại khoản 1 và 2 điều này.