vanban.org

Điều 26. Thẩm định dự thảo quyết định — Quyết định 30/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 04/06/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 04/06/2021 Thay thế: 17/2021/QĐ-UBND · 24/05/2021
Lai Châu Ban hành 31/08/2018 Hiệu lực 11/09/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 17/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế xây dựng dự thảo văn bản quy phạm pháp luật trình Hội đồng nhân dân tỉnh và xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh · 17/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 30/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế xây dựng văn bản quy phạm pháp luật trình Hội đồng nhân dân tỉnh và xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh · 30/2018/QĐ-UBND
04/06/202117/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 11/09/2018Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 30/2018/QĐ-UBND › Chương I › Điều 26
Đọc toàn văn

Điều 26. Thẩm định dự thảo quyết định

1. Cơ quan chủ trì soạn thảo quyết định nghiên cứu ý kiến tham gia của các cơ quan, tổ chức, cá nhân để tiếp thu, chỉnh sửa dự thảo quyết định và hoàn thiện hồ sơ dự thảo quyết định để gửi Sở Tư pháp thẩm định trước khi trình UBND tỉnh xem xét, ban hành.

2. Hồ sơ dự thảo quyết định gửi Sở Tư pháp thẩm định bao gồm:

a) Công văn đề nghị thẩm định của cơ quan chủ trì soạn thảo quyết định;

b) Dự thảo Tờ trình của cơ quan chủ trì soạn thảo quyết định trình UBND tỉnh;

c) Dự thảo quyết định đã được chỉnh lý sau khi tiếp thu ý kiến tham gia của các cơ quan, tổ chức, cá nhân;

d) Bản tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý của cơ quan, tổ chức, cá nhân;

đ) Bản đánh giá tác động về thủ tục hành chính (nếu dự thảo quyết định có quy định về thủ tục hành chính do được Luật giao);

e) Bản chụp văn bản tham gia ý kiến của các cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến, trong đó có văn bản tham gia ý kiến về thủ tục hành chính của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh (nếu dự thảo quyết định có quy định về thủ tục hành chính do được Luật giao);

g) Tài liệu khác (nếu có).

Tài liệu quy định tại Điểm a, b, c, d và đ Khoản này được gửi bằng bản giấy, tài liệu còn lại có thể gửi bằng bản giấy hoặc bản điện tử.

3. Việc tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ dự thảo quyết định, tổ chức thẩm định, nội dung thẩm định; báo cáo thẩm định; trình tự, thủ tục thẩm định dự thảo quyết định được Sở Tư pháp thực hiện như đối với thẩm định dự thảo nghị quyết quy định tại Khoản 3 và Khoản 4 Điều 19 của Quy chế này.

4. Cơ quan chủ trì soạn thảo giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định để chỉnh lý, hoàn thiện dự thảo quyết định và chuẩn bị hồ sơ dự thảo quyết định để trình UBND tỉnh.