vanban.org

Điều 19. Thẩm định dự thảo nghị quyết — Quyết định 30/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 04/06/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 04/06/2021 Thay thế: 17/2021/QĐ-UBND · 24/05/2021
Lai Châu Ban hành 31/08/2018 Hiệu lực 11/09/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 17/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế xây dựng dự thảo văn bản quy phạm pháp luật trình Hội đồng nhân dân tỉnh và xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh · 17/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 30/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế xây dựng văn bản quy phạm pháp luật trình Hội đồng nhân dân tỉnh và xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh · 30/2018/QĐ-UBND
04/06/202117/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 11/09/2018Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 30/2018/QĐ-UBND › Chương III › Mục 3 › Điều 19
Đọc toàn văn

Điều 19. Thẩm định dự thảo nghị quyết

1. Cơ quan chủ trì soạn thảo nghị quyết nghiên cứu ý kiến tham gia của các cơ quan, tổ chức, cá nhân để tiếp thu, chỉnh sửa dự thảo nghị quyết và hoàn thiện hồ sơ dự thảo nghị quyết; gửi Sở Tư pháp thẩm định trước khi trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.

2. Hồ sơ dự thảo nghị quyết gửi Sở Tư pháp thẩm định bao gồm:

a) Công văn đề nghị thẩm định của cơ quan chủ trì soạn thảo nghị quyết;

b) Tờ trình UBND tỉnh của cơ quan chủ trì soạn thảo về dự thảo nghị quyết;

c) Dự thảo nghị quyết;

d) Bản tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý của cơ quan, tổ chức, cá nhân;

đ) Bản đánh giá tác động về thủ tục hành chính (nếu dự thảo nghị quyết có quy định về thủ tục hành chính khi được Luật giao);

e) Bản chụp văn bản tham gia ý kiến của các cơ quan, tổ chức, trong đó có văn bản tham gia ý kiến về thủ tục hành chính của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh (nếu dự thảo nghị quyết có quy định về thủ tục hành chính khi được Luật giao);

g) Tài liệu khác (nếu có).

Tài liệu quy định tại Điểm a, b, c và đ Khoản này được gửi bằng bản giấy, tài liệu còn lại có thể gửi bằng bản giấy hoặc bản điện tử.

3. Chậm nhất là 20 ngày trước ngày UBND tỉnh họp, cơ quan chủ trì soạn thảo phải gửi hồ sơ dự thảo nghị quyết quy định tại Khoản 2 Điều này đến Sở Tư pháp để thẩm định.

Sở Tư pháp tiếp nhận hồ sơ đề nghị thẩm định dự thảo nghị quyết; tổ chức thẩm định trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ gửi thẩm định. Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ: Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Tư pháp có văn bản yêu cầu cơ quan chủ trì soạn thảo bổ sung hồ sơ cho đầy đủ, đúng quy định. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản bổ sung hồ sơ của Sở Tư pháp, cơ quan chủ trì soạn thảo bổ sung hồ sơ; thời gian thẩm định trong trường hợp này được tính từ ngày Sở Tư pháp nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

4. Nội dung thẩm định; báo cáo thẩm định; trình tự, thủ tục thẩm định dự thảo nghị quyết thực hiện theo quy định tại Khoản 3 và 4 Điều 121 của Luật và quy định tại Tiểu mục 3, Mục 2, Chương IV của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP.

5. Cơ quan chủ trì soạn thảo giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định để chỉnh lý, hoàn thiện dự thảo nghị quyết và chuẩn bị hồ sơ dự thảo nghị quyết để trình UBND tỉnh.