vanban.org

Điều 5. Thời điểm có hiệu lực, thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND tỉnh — Quyết định 30/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 04/06/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 04/06/2021 Thay thế: 17/2021/QĐ-UBND · 24/05/2021
Lai Châu Ban hành 31/08/2018 Hiệu lực 11/09/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 17/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế xây dựng dự thảo văn bản quy phạm pháp luật trình Hội đồng nhân dân tỉnh và xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh · 17/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 30/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế xây dựng văn bản quy phạm pháp luật trình Hội đồng nhân dân tỉnh và xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh · 30/2018/QĐ-UBND
04/06/202117/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 11/09/2018Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 30/2018/QĐ-UBND › Chương I › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Thời điểm có hiệu lực, thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND tỉnh

1. Cơ quan được giao chủ trì soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND tỉnh phải tham mưu, dự kiến ngày, tháng, năm có hiệu lực của văn bản để quy định cụ thể trong nghị quyết của HĐND tỉnh và trong quyết định của UBND tỉnh theo nguyên tắc ngày có hiệu lực không được sớm hơn 10 ngày kể từ ngày HĐND tỉnh thông qua nghị quyết hoặc kể từ ngày Chủ tịch UBND tỉnh thay mặt Ủy ban nhân dân tỉnh ký ban hành quyết định.

2. Cơ quan được giao chủ trì soạn thảo nghị quyết của HĐND và quyết định UBND tỉnh phải đảm bảo văn bản được soạn thảo theo thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản quy phạm pháp luật theo quy định của Luật, Nghị định số 34/2016/NĐ-CP và quy định của Quy chế này.