vanban.org

Điều 8. Ủy ban nhân dân cấp huyện — Quyết định 30/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2017 Thay thế: 39/2016/QĐ-UBND · 20/12/2016
Cao Bằng Ban hành 12/09/2014 Hiệu lực 22/09/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 63/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 63/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 37/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 37/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 39/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 39/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 30/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 30/2014/QĐ-UBND
01/01/201739/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 22/09/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 30/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Ủy ban nhân dân cấp huyện

Thực hiện quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn, có trách nhiệm thực hiện các nội dung sau:

1. Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã, các tổ chức và cá nhân tham gia hoạt động xây dựng trên địa bàn thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng.

2. Kiểm tra định kỳ, đột xuất việc tuân thủ quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng đối với các công trình do Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã quyết định đầu tư hoặc được ủy quyền quyết định đầu tư; công trình thuộc thẩm quyền Ủy ban nhân dân cấp huyện, xã cấp giấy phép xây dựng; nhà ở riêng lẻ từ 6 tầng trở xuống; các công trình xây dựng còn lại trên địa bàn (trừ các công trình do các Bộ, các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành trực tiếp kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng và công trình do Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh quản lý về chất lượng).

3. Phối hợp với Sở Xây dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh kiểm tra công trình xây dựng trên địa bàn khi được yêu cầu.

4. Báo cáo sự cố và giải quyết sự cố theo quy định tại Điều 37, Điều 38 của Nghị định 15/2013/NĐ-CP. Tổng hợp báo cáo sự cố về chất lượng công trình xây dựng về Sở Xây dựng, các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành định kỳ theo quy định.

5. Thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng theo thẩm quyền quy định tại Điểm e Khoản 2 Điều 12 Quy định này. Chủ trì, phối hợp với sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành kiểm tra công tác nghiệm thu, bàn giao đưa công trình vào sử dụng đối với các công trình theo quy định tại Điều 14 của Quy định này.

6. Tổng hợp và báo cáo Sở Xây dựng, các sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành định kỳ trước ngày 10/12 hằng năm, báo cáo đột xuất việc tuân thủ quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng và tình hình chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn.

7. Phòng Kinh tế và Hạ tầng các huyện, phòng Quản lý đô thị thành phố là cơ quan chuyên môn về xây dựng giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn.