vanban.org

Điều 16. Trách nhiệm của các nhà thầu, các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng — Quyết định 30/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2017 Thay thế: 39/2016/QĐ-UBND · 20/12/2016
Cao Bằng Ban hành 12/09/2014 Hiệu lực 22/09/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 63/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 63/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 37/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 37/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 39/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 39/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 30/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 30/2014/QĐ-UBND
01/01/201739/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 22/09/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 30/2014/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 16
Đọc toàn văn

Điều 16. Trách nhiệm của các nhà thầu, các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng

1. Nhà thầu khảo sát xây dựng: Chịu trách nhiệm về chất lượng công việc khảo sát do mình thực hiện theo quy định tại Điều 14 Nghị định 15/2013/NĐ-CP.

2. Nhà thầu thiết kế xây dựng: Chịu trách nhiệm về chất lượng hồ sơ thiết do mình thực hiện, thực hiện giám sát tác giả theo quy định tại Điều 15, Điều 19, Điều 28 Nghị định 15/2013/NĐ-CP.

3. Các nhà thầu về thẩm tra thiết kế, thí nghiệm chuyên ngành xây dựng, kiểm định, giám định chất lượng công trình xây dựng chịu trách nhiệm về chất lượng nội dung công việc thẩm tra thiết kế, thí nghiệm, kiểm định, giám định chất lượng công trình do mình thực hiện theo quy định.

4. Nhà thầu thi công xây dựng: Chịu trách nhiệm về chất lượng công trình xây dựng do mình thi công và thực hiện quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình theo quy định tại Điều 25 Nghị định 15/2013/NĐ-CP, quản lý an toàn trong thi công xây dựng công trình theo quy định tại Điều 29 Nghị định 15/2013/NĐ-CP, bảo hành công trình xây dựng theo quy định tại Điều 34, Điều 35 Nghị định 15/2013/NĐ-CP, giải quyết sự cố theo quy định tại Điều 38 Nghị định 15/2013/NĐ-CP.

5. Nhà thầu chế tạo, sản xuất, cung cấp vật liệu, sản phẩm, thiết bị, cấu kiện sử dụng cho công trình xây dựng: Đảm bảo chất lượng vật liệu, sản phẩm, thiết bị, cấu kiện xây dựng cung cấp cho công trình và theo quy định tại Điều 26 Nghị định 15/2013/NĐ-CP. Nhà thầu cung ứng thiết bị bảo hành thiết bị theo quy định tại Điều 34, Điều 35 Nghị định 15/2013/NĐ-CP.

6. Nhà thầu giám sát khảo sát, giám sát thi công xây dựng: Chịu trách nhiệm về các nội dung công việc do mình thực hiện và thực hiện giám sát theo quy định tại Điều 16, Điều 27 Nghị định 15/2013/NĐ-CP.

7. Các tổ chức hoạt động xây dựng có đăng ký kinh doanh tại Sở Kế hoạch và Đầu tư và các cá nhân được Sở Xây dựng cấp chứng chỉ hành nghề có nhu cầu có thể lập hồ sơ kê khai năng lực theo quy định của pháp luật, đăng ký với Sở Xây dựng để được xem xét công bố thông tin năng lực theo quy định tại Điều 8 Nghị định 15/2013/NĐ-CP.