vanban.org

Điều 13. Quy trình thẩm tra thiết kế — Quyết định 30/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2017 Thay thế: 39/2016/QĐ-UBND · 20/12/2016
Cao Bằng Ban hành 12/09/2014 Hiệu lực 22/09/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 63/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 63/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 37/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 37/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 39/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 39/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 30/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 30/2014/QĐ-UBND
01/01/201739/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 22/09/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 30/2014/QĐ-UBND › Chương III › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Quy trình thẩm tra thiết kế

1. Hồ sơ trình thẩm tra thiết kế:

a) Thành phần hồ sơ trình thẩm tra thiết kế theo quy định tại Khoản 1 Điều 7 Thông tư 13/2013/TT-BXD;

b) Chủ đầu tư gửi 01 bộ hồ sơ (kèm theo file thuyết minh, bản vẽ và dự toán nếu có) theo đường bưu điện hoặc gửi trực tiếp đến cơ quan chuyên môn về xây dựng theo thẩm quyền quy định tại Khoản 1 Điều 12 Quy định này. Đối với nhà ở riêng lẻ (từ 7 tầng trở lên) chủ đầu tư gửi hồ sơ về Sở Xây dựng;

- Trong thời gian 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ trình thẩm tra thiết kế, cơ quan chuyên môn về xây dựng có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ và có văn bản thông báo một lần đến chủ đầu tư để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ (nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không đúng quy định). Trường hợp thực hiện theo Khoản 3 Điều này thì văn bản thông báo đồng thời chỉ định hoặc giao chủ đầu tư lựa chọn đơn vị tư vấn thẩm tra.

- Thời gian bắt đầu thẩm tra thiết kế của cơ quan chuyên môn về xây dựng được tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

2. Trường hợp cơ quan chuyên môn về xây dựng trực tiếp thẩm tra thiết kế:

a) Nội dung thẩm tra thiết kế theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 4 Thông tư 13/2013/TT-BXD và Khoản 1 Điều 3 Thông tư 09/2014/TT-BXD.

b) Lập thông báo kết quả thẩm tra thiết kế theo quy định tại Phụ lục 2 Thông tư 13/2013/TT-BXD và đóng dấu vào hồ sơ thiết kế đã được thẩm tra. Trong kết quả thẩm tra cần nêu rõ những nội dung chưa đạt yêu cầu cần phải sửa đổi để trình thẩm tra lại (nếu có) trước khi đóng dấu thẩm tra vào hồ sơ và giao lại cho chủ đầu tư để lưu trữ.

c) Chủ đầu tư nộp file bản vẽ và dự toán hoặc file bản chụp (đã chỉnh sửa theo kết quả thẩm tra) về cơ quan chuyên môn về xây dựng để quản lý;

d) Thời gian thẩm tra theo quy định tại Khoản 6 Điều này.

3. Trường hợp cơ quan chuyên môn về xây dựng không đủ điều kiện để trực tiếp thẩm tra thiết kế thì thực hiện như sau :

a) Đối với công trình không sử dụng vốn ngân sách Nhà nước: Trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan chuyên môn về xây dựng thông báo bằng văn bản và chuyển trả hồ sơ trình thẩm tra để chủ đầu tư lựa chọn đơn vị tư vấn thẩm tra. Trong các nội dung chủ đầu tư hợp đồng tư vấn thẩm tra, phải có đủ nội dung thẩm tra theo quy định tại Khoản 1 Điều 4 Thông tư 13/2013/TT-BXD;

b) Đối với công trình sử dụng toàn bộ hoặc một phần vốn ngân sách Nhà nước; công trình sử dụng vốn có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước; công trình đầu tư bằng vốn xây dựng cơ bản tập trung; công trình được đầu tư theo hình thức hợp đồng BOT, BTO, BT, PPP và công trình đầu tư bằng những nguồn vốn hỗn hợp khác: Trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan chuyên môn về xây dựng chỉ định đơn vị văn thực hiện thẩm tra một phần hoặc toàn bộ các nội dung quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 4 Thông tư 13/2013/TT-BXD, Khoản 1 Điều 3 Thông tư 09/2014/TT-BXD và thông báo bằng văn bản đến chủ đầu tư và tổ chức tư vấn để ký hợp đồng tư vấn thẩm tra;

c) Đơn vị tư vấn thẩm tra thực hiện thẩm tra theo Điểm b Khoản 2 Điều này và gửi kết quả thẩm tra thiết kế cho chủ đầu tư. Chủ đầu tư báo cáo kết quả thẩm tra về cơ quan chuyên môn về xây dựng để xin ý kiến về kết quả thẩm tra, gồm: văn bản xin ý kiến về kết quả thẩm tra của chủ đầu tư, thông báo kết quả thẩm tra của tư vấn thẩm tra, hồ sơ thiết kế đã đóng dấu thẩm tra để đối chứng, file bản vẽ và dự toán hoặc file bản chụp (đã chỉnh sửa theo kết quả thẩm tra) để quản lý;

Tổng thời gian thực hiện thẩm tra (kể từ ngày ban hành văn bản thông báo của cơ quan chuyên môn về xây dựng đến ngày nhận được báo cáo kết quả thẩm tra của chủ đầu tư) theo quy định tại Khoản 6 Điều này.

d) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả thẩm tra của chủ đầu tư, cơ quan chuyên môn về xây dựng phải có thông báo ý kiến về kết quả thẩm tra của tổ chức tư vấn theo mẫu tại Phụ lục 5 Thông tư 13/2013/TT-BXD.

4. Chủ đầu tư xây dựng công trình và nhà thầu thiết kế xây dựng công trình có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ thiết kế xây dựng công trình theo kết quả thẩm tra và ý kiến của cơ quan chuyên môn về xây dựng trước khi quyết định phê duyệt thiết kế và lưu trữ hồ sơ theo quy định. Chủ đầu tư có trách nhiệm đáp ứng kịp thời yêu cầu của cơ quan chuyên môn về xây dựng khi cần xem xét hồ sơ đang lưu trữ này.

5. Đơn vị tư vấn thẩm tra do chủ đầu tư lựa chọn hoặc do cơ quan chuyên môn về xây dựng chỉ định, phải có đủ điều kiện năng lực thẩm tra thiết kế phù hợp với loại và cấp công trình theo quy định của pháp luật và đã được công bố công khai trên trang thông tin điện tử của Bộ Xây dựng hoặc Sở Xây dựng Cao Bằng.

6. Thời gian thẩm tra thiết kế xây dựng:

a) Đối với công trình thiết kế một bước (công trình chỉ lập báo cáo kinh tế kỹ thuật) và nhà ở riêng lẻ: thời gian thẩm tra không quá 20 ngày làm việc;

b) Đối với các công trình còn lại (trừ công trình cấp đặc biệt, cấp I): Thời gian thẩm tra không quá 30 ngày làm việc;

c) Tùy theo khối lượng công việc thẩm tra lại, thời gian thẩm tra lại do cơ quan chuyên môn về xây dựng quyết định (hoặc theo thỏa thuận hợp đồng đối với trường hợp nêu tại Khoản 3 Điều này) nhưng không được vượt quá thời gian quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản này.

7. Trường hợp trong một dự án đầu tư xây dựng có nhiều công trình xây dựng có loại và cấp khác nhau thì cơ quan chuyên môn về xây dựng chủ trì tổ chức thẩm tra thiết kế xây dựng các công trình của dự án, là cơ quan thực hiện thẩm tra thiết kế đối với loại công trình xây dựng chính của dự án. Cơ quan chủ trì tổ chức thẩm tra có thể lấy ý kiến của cơ quan chuyên môn về xây dựng khác nhau tại Khoản 1 Điều 12 Quy định này về kết quả thẩm tra của tư vấn thẩm tra đối với loại công trình khác thuộc dự án, cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến của cơ quan chủ trì.

8. Đối với các công trình có quy mô lớn (có nhu cầu chia ra nhiều giai đoạn thiết kế - thi công), có yếu tố công nghệ mới, có yếu tố kỹ thuật phức tạp hoặc khi chủ đầu tư có yêu cầu thì báo cáo cơ quan chuyên môn về xây dựng để tổ chức thẩm tra từng hạng mục công trình trong quá trình thiết kế.

9. Thẩm tra thiết kế khi sửa chữa, cải tạo công trình và thay đổi thiết kế xây dựng công trình:

a) Thiết kế xây dựng công trình khi điều chỉnh thiết kế do thay đổi về: Địa chất công trình, tải trọng thiết kế, giải pháp kết cấu, vật liệu chính của kết cấu chịu lực chính, biện pháp tổ chức thi công làm ảnh hưởng tới an toàn chịu lực của công trình thì phải tổ chức thẩm tra lại thiết kế hạng mục thay đổi hoặc toàn bộ công trình (nếu thay đổi làm ảnh hưởng đến an toàn công trình) theo Quy định này;

b) Đối với các công trình sửa chữa, cải tạo nếu phải lập dự án đầu tư xây dựng công trình hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng và có các nội dung thay đổi nêu tại Điểm a Khoản này thì phải thực hiện thẩm tra thiết kế theo Quy định này.

10. Khi thẩm tra thiết kế các công trình đường bộ trong đô thị, cơ quan chủ trì thẩm tra có trách nhiệm lấy ý kiến của Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi xây dựng công trình về các hạng mục cây xanh, chiếu sáng, cấp nước, thoát nước, tuynel kỹ thuật và các hạng mục hạ tầng kỹ thuật đô thị khác (nếu có) để đảm bảo tính đồng bộ, nâng cao hiệu quả sử dụng, tiết kiệm chi phí, đảm bảo cảnh quan và môi trường. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ về việc lấy ý kiến của cơ quan chủ trì thẩm tra, cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm tham gia ý kiến bằng văn bản gửi cơ quan chủ trì thẩm tra.

11. Phí thẩm tra và chi phí thẩm tra được tính trong tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng công trình và được quy định như sau:

a) Trường hợp cơ quan chuyên môn về xây dựng thực hiện thẩm tra một phần hoặc toàn bộ công việc thẩm tra, chủ đầu tư nộp phí thẩm tra thiết kế cho cơ quan chuyên môn về xây dựng trước khi nhận kết quả thẩm tra thiết kế xây dựng công trình. Mức phí thẩm tra thiết kế của cơ quan chuyên môn về xây dựng được thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính (Thông tư số 75/2014/TT-BTC ngày 12 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm tra thiết kế công trình xây dựng);

b) Trường hợp chỉ định tổ chức, cá nhân tư vấn thực hiện thẩm tra theo quy định tại Khoản 3 Điều này, chủ đầu tư căn cứ khối lượng thẩm tra để thanh toán chi phí thẩm tra thiết kế theo quy định của Bộ Xây dựng (Quyết định số 957/QĐ-BXD ngày 29 tháng 9 năm 2009 của Bộ Xây dựng về việc công bố định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình).