vanban.org

Điều 12. Thẩm quyền thẩm tra thiết kế, kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng của cơ quan cơ quan chuyên môn về xây dựng — Quyết định 30/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2017 Thay thế: 39/2016/QĐ-UBND · 20/12/2016
Cao Bằng Ban hành 12/09/2014 Hiệu lực 22/09/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 63/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 63/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 37/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 37/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 39/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 39/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 30/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 30/2014/QĐ-UBND
01/01/201739/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 22/09/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 30/2014/QĐ-UBND › Chương III › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Thẩm quyền thẩm tra thiết kế, kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng của cơ quan cơ quan chuyên môn về xây dựng

1. Thẩm quyền thẩm tra thiết kế (thiết kế kỹ thuật đối với công trình thực hiện thiết kế ba bước, thiết kế bản vẽ thi công đối với công trình thực hiện thiết kế một bước hoặc hai bước và các thiết kế khác triển khai ngay sau thiết kế cơ sở) của cơ quan chuyên môn về xây dựng (trừ công trình cấp đặc biệt, công trình cấp I, công trình quan trọng quốc gia Thủ tướng giao cho các Bộ thẩm tra, công trình do Bộ trưởng Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành quyết định đầu tư; công trình thuộc lĩnh vực an ninh, quốc phòng):

a) Sở Xây dựng thẩm tra đối với các công trình quy định tại Khoản 1 và Khoản 5 Điều 11 Quy định này, công trình nhà máy sản xuất xi măng cấp II, cấp III;

b) Sở Giao thông Vận tải thẩm tra đối với các công trình quy định tại Khoản 3 Điều 11 Quy định này;

c) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm tra đối với các công trình quy định tại Khoản 4 Điều 11 Quy định này;

d) Sở Công Thương thẩm tra đối với các công trình quy định tại Khoản 2 Điều 11 Quy định này, trừ công trình nhà máy sản xuất xi măng.

2. Thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng của cơ quan chuyên môn về xây dựng (trừ công trình cấp đặc biệt, công trình cấp I, công trình quan trọng Quốc gia Thủ tướng giao cho các Bộ kiểm tra công tác nghiệm thu, công trình do các Bộ trưởng Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành quyết định đầu tư; công trình thuộc lĩnh vực an ninh, quốc phòng):

a) Sở Xây dựng kiểm tra đối với công trình nhà máy sản xuất xi măng cấp II, cấp III; các công trình quy định tại Khoản 1 và Khoản 5 Điều 11 Quy định này, trừ công trình quy định tại Điểm đ, Điểm e Khoản này;

b) Sở Giao thông Vận tải kiểm tra đối với các công trình quy định tại Khoản 3 Điều 11 Quy định này, trừ công trình quy định tại Điểm đ, Điểm e Khoản này;

c) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kiểm tra đối với các công trình quy định tại Khoản 4 Điều 11 Quy định này, trừ công trình quy định tại Điểm đ, Điểm e Khoản này;

d) Sở Công Thương kiểm tra đối với các công trình quy định tại Khoản 2 Điều 11 Quy định này, trừ công trình nhà máy sản xuất xi măng và công trình quy định tại Điểm d, Điểm e Khoản này;

đ) Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh kiểm tra các công trình quy định tại Điều 11 Quy định này trong phạm vi ranh giới quản lý đối với các công trình sau:

- Công trình cấp III, cấp IV thuộc dự án liên quan đến hoạt động đầu tư và sản xuất kinh doanh của nhà đầu tư trong khu công nghiệp;

- Các công trình xây dựng nằm trong các khu kinh tế khi có hướng dẫn của Bộ Xây dựng (trong thời gian chưa có hướng dẫn của Bộ Xây dựng thì các cơ quan nêu tại điểm a, b, c, d Khoản này thực hiện kiểm tra theo chuyên ngành do mình quản lý).

e) Ủy ban nhân dân cấp huyện kiểm tra các công trình quy định tại Điều 11 Quy định này đối với:

- Công trình chỉ lập báo cáo kinh tế kỹ thuật cấp III, cấp IV do Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã quyết định đầu tư hoặc được ủy quyền quyết định đầu tư;

- Công trình dân dụng chỉ lập báo cáo kinh tế kỹ thuật cấp III không sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn.