vanban.org

Điều 9. Trình tự, thủ tục lập hồ sơ chuyển mục đích sử dụng đất, giao đất hoặc thuê đất đối với dự án đầu tư không thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất — Quyết định 30/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/09/2014 Thay thế: 16/2014/QĐ-UBND · 17/09/2014
Yên Bái Ban hành 31/12/2009 Hiệu lực 10/01/2010 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 9 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 15/2024/QĐ-UBND ban hành Quy định chi tiết thi hành một số điều, khoản của Luật Đất đai năm 2024 và các Nghị định thi hành Luật Đất đai trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 15/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 15/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định chi tiết thi hành một số điều, khoản của Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013, Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014, Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 và Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai · 15/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 19/2017/QĐ-UBND Ban hành quy định chi tiết thi hành một số điều, khoản của Luật Đất đai, Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 và Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai · 19/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 16/2014/QĐ-UBND Ban hành quy định chi tiết thi hành một số điều, khoản của Luật Đất đai và Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai. · 16/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 30/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định về trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 30/2009/QĐ-UBND
10/01/2010Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 30/2009/QĐ-UBND › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Trình tự, thủ tục lập hồ sơ chuyển mục đích sử dụng đất, giao đất hoặc thuê đất đối với dự án đầu tư không thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất

1. Sau khi được giới thiệu địa điểm tại điểm 2.1 khoản 2 Điều 7 Quy định này, chủ đầu tư dự án và người sử dụng đất thỏa thuận theo hình thức chuyển nhượng, cho thuê góp vốn bằng quyền sử dụng đất và làm thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp thay đổi mục đích sử dụng đất.

Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm hướng dẫn, cung cấp văn bản về chính sách, pháp luật, các hồ sơ thửa đất có liên quan đến việc thỏa thuận và thực hiện theo quy định tại Điều 41 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dựng đất, thu hồi đất thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai.

2. Hồ sơ xin giao đất, thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất.

Tổ chức xin giao đất, thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất nộp 02 bộ hồ sơ (gốc hoặc công chứng nhà nước) tại Sở Tài nguyên và Môi trường. Hồ sơ xin giao đất thuê đất ngoài các loại giấy tờ quy định tại điểm a, b và c khoản 1 Điều 7 Quy định này, còn phải bổ sung các loại giấy tờ sau:

a) Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất;

b) Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất hoặc hợp đồng đăng ký góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất hoặc hợp đồng thuê quyền sử dụng đất giữa chủ dự án với các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có đất kèm theo các chứng từ thanh toán, chứng từ về thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước có liên quan;

c) Bản photo Giấy chứng nhận hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai (nếu có);

3. Trình tự chuyển mục đích sử dụng đất, giao đất hoặc cho thuê đất

a) Căn cứ Văn bản chấp thuận địa điểm của Ủy ban nhân dân tỉnh và Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất hoặc hợp đồng đăng ký góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất hoặc hợp đồng thuê quyền sử dụng đất giữa chủ dự án với các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có đất Chi cục thuế cấp huyện nơi có đất có trách nhiệm xác định nghĩa vụ tài chính đối với phần diện tích chuyển mục đích sử dụng đất và ra Thông báo nộp tiền chuyển mục đích sử dụng đất cho người xin chuyển mục đích sử dụng đất.

b) Trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày Sở Tài nguyên và Môi trường nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm tra hồ sơ, xác minh thực địa và trình Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất cùng với việc giao đất hoặc cho thuê đất.

c) Đối với trường hợp tổ chức kinh tế lựa chọn hình thức thuê đất thì sau khi có quyết định cho thuê đất của Ủy ban nhân dân tỉnh, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh gửi số liệu địa chính cho Sở Tài chính và Cục thuế tỉnh để xác định nghĩa vụ tài chính. Sở Tài nguyên và Môi trường ký hợp đồng thuê đất với chủ dự án trước khi xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.