vanban.org

Điều 7. Trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, phát triển kinh tế. — Quyết định 30/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/09/2014 Thay thế: 16/2014/QĐ-UBND · 17/09/2014
Yên Bái Ban hành 31/12/2009 Hiệu lực 10/01/2010 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 9 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 15/2024/QĐ-UBND ban hành Quy định chi tiết thi hành một số điều, khoản của Luật Đất đai năm 2024 và các Nghị định thi hành Luật Đất đai trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 15/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 15/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định chi tiết thi hành một số điều, khoản của Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013, Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014, Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 và Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai · 15/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 19/2017/QĐ-UBND Ban hành quy định chi tiết thi hành một số điều, khoản của Luật Đất đai, Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 và Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai · 19/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 16/2014/QĐ-UBND Ban hành quy định chi tiết thi hành một số điều, khoản của Luật Đất đai và Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai. · 16/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 30/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định về trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 30/2009/QĐ-UBND
10/01/2010Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 30/2009/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, phát triển kinh tế.

1. Hồ sơ thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất

Tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài và cá nhân nước ngoài xin giao đất, thuê đất lập hai (02) bộ hồ sơ (bản gốc hoặc có chứng nhận của công chứng Nhà nước) tại Sở Tài nguyên và Môi trường. Hồ sơ gồm:

a) Đơn xin giao đất, thuê đất (theo mẫu dùng cho tổ chức);

b) Quyết định phê duyệt dự án hoặc bản sao giấy phép đầu tư kèm theo dự án đầu tư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và Văn bản giới thiệu địa điểm của Ủy ban nhân dân tỉnh;

Trường hợp thực hiện dự án thăm dò, khai thác khoáng sản, vật liệu xây dựng, gốm sứ thì phải có giấy phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

Trường hợp xin giao đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh thì không phải nộp dự án đầu tư nhưng phải nộp trích sao quyết định đầu tư xây dựng công trình quốc phòng, an ninh của cơ quan nhà nước có thẩm quyền gồm các nội dung liên quan đến việc sử dụng đất hoặc quyết định phê duyệt quy hoạch vị trí đóng quân của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.

Đối với dự án không phải trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc không phải cấp Giấy chứng nhận đầu tư thì phải thể hiện nhu cầu sử dụng đất trong đơn xin giao đất, thuê đất và có văn bản của Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định nhu cầu sử dụng đất theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 27 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP của Chính phủ.

c) Bản đồ địa chính khu đất xin giao, xin thuê (theo quy định của ngành Tài nguyên và Môi trường);

Kinh phí chi cho việc chỉnh lý bản đồ địa chính, trích lục bản đồ địa chính, trích đo địa chính, trích sao hồ sơ địa chính do chủ đầu tư dự án chi trả đối với trường hợp thu hồi đất theo dự án, do Văn phòng đăng ký đất đai và Tổ chức phát triển quỹ đất chi trả đối với trường hợp thu hồi đất theo quy hoạch.

d) Báo cáo kết quả thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, trong đó nêu rõ các trường hợp có vướng mắc và biện pháp giải quyết kèm theo Thông báo thu hồi đất của Ủy ban nhân dân cấp huyện.

2. Trình tự thực hiện việc thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước

2.1. Giới thiệu địa điểm

a) Đối với dự án phải trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc phải cấp Giấy chứng nhận đầu tư thì nộp hồ sơ tại Sở Kế hoạch và Đầu tư.

b) Đối với dự án không phải trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc không phải cấp Giấy chứng nhận đầu tư thì nộp hồ sơ tại Sở Tài nguyên và Môi trường.

Cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm lấy ý kiến của các cơ quan có liên quan bằng văn bản hoặc tổ chức họp liên ngành góp ý kiến trực tiếp để đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giới thiệu địa điểm.

Thời hạn ra văn bản giới thiệu địa điểm đầu tư không quá 20 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ về đầu tư hợp lệ.

2.2. Khi có văn bản giới thiệu địa điểm của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ đầu tư gửi văn bản đến Ủy ban nhân dân cấp huyện đề nghị thực hiện các nội dung sau:

a) Ra văn bản Thông báo thu hồi đất ngay sau khi giới thiệu địa điểm đầu tư, trường hợp thu hồi đất theo quy hoạch thì thực hiện thông báo sau khi quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được xét duyệt, công bố;

Nội dung thông báo thu hồi đất gồm: Lý do thu hồi đất; diện tích và vị trí khu đất thu hồi trên cơ sở bản vẽ giới thiệu địa điểm sử dụng đất hoặc sơ đồ khu đất thực hiện dự án thể hiện trên nền bản đồ địa hình hoặc quy hoạch xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được xét duyệt; dự kiến về kế hoạch di chuyển, giải phóng mặt bằng; cho phép nhà đầu tư được tiến hành đo đạc, khảo sát, lập dự án đầu tư yêu cầu về trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã sở tại và người sử dụng đất trong phạm vi sẽ thu hồi đất; các nội dung khác có liên quan.

Thông báo thu hồi đất được thực hiện trên đài phát thanh của xã và niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất, tại địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư có đất thu hồi.

Văn bản thông báo thu hồi đất phải được gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường 01 bộ trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày ra thông báo để Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện các nội dung theo chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền.

b) Thành lập Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư để lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và phương án đào tạo, chuyển đổi nghề nghiệp.

Đối với trường hợp thu hồi và giao cho Tổ chức phát triển quỹ đất quản lý thì Ủy ban nhân dân tỉnh giao cho Tổ chức phát triển quỹ đất lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và phương án đào tạo, chuyển đổi nghề nghiệp.

Thời hạn ra vãn bản thông báo thu hồi đất và Quyết định thành lập Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư không quá 10 ngày làm việc, kể từ ngày Văn bản giới thiệu địa điểm của Ủy ban nhân dân tỉnh có hiệu lực thi hành.

2.3. Đối với dự án quan trọng Quốc gia sau khi được Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư, dự án nhóm A, dự án xây dựng hệ thống giao thông, thủy lợi, đê điều phù hợp với quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt và dự án đã được cấp có thẩm quyền cấp Giấy phép hoạt động khoáng sản (trừ phần diện tích nằm ngoài ranh giới cấp Giấy phép hoạt động khoáng sản) thì không phải thực hiện các công việc tại điểm 2.1 khoản 2 Điều này.

2.4. Khảo sát, đo đạc, lập, thẩm định và nghiệm thu bản đồ địa chính khu đất

Công tác khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính khu đất thu hồi chỉ được thực hiện sau khi có Văn bản giới thiệu địa điểm và thông báo thu hồi đất của cấp có thẩm quyền. Việc kiểm tra, thẩm định bản đồ địa chính được thực hiện theo quy định của ngành Tài nguyên và Môi trường.

2.5. Lập, thẩm định, xét duyệt Dự án đầu tư được thực hiện theo quy định của pháp luật đầu tư và xây dựng.

Tổ chức được giao nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng theo quy định tại tiết b điểm 2.2 khoản 2 Điều này phối hợp với chủ đầu tư dự án lập phương án tổng thể bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. Phương án tổng thể bồi thường, hỗ trợ và tái định cư là một nội dung của dự án đầu tư và được phê duyệt cùng với phê duyệt dự án đầu tư; trường hợp dự án đầu tư không phải trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt hoặc không phải cấp Giấy chứng nhận đầu tư thì Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có đất có trách nhiệm xem xét, chấp thuận phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.

Đối với trường hợp dự án thu hồi đất có liên quan từ hai huyện trở lên thì phương án tổng thể bồi thường, hỗ trợ và tái định cư gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt.

Nội dung phương án tổng thể bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 20 Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

2.6. Sau khi dự án đầu tư được xét duyệt hoặc chấp thuận thì Tổ chức được giao nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng tiến hành kê khai, kiểm kê, xác định nguồn gốc đất đai, lập và trình cấp có thẩm quyền thẩm định, xét duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư và công khai phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, trình tự thực hiện theo các khoản 1, 2 và 3 Điều 30 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ và quy định của Uỷ ban nhân dân tỉnh.

2.7. Quyết định thu hồi đất, phê duyệt và thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, giao đất, cho thuê đất được thực hiện theo quy định tại Điều 31 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ; cụ thể như sau:

a) Sau khi phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã được thẩm định, chủ đầu tư dự án nộp 02 (hai) bộ hồ sơ theo quy định sau:

a1. Trường hợp khu đất thu hồi chỉ có đất của các hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư thì nộp hồ sơ tại UBND cấp huyện; hồ sơ gồm:

- Văn bản đề nghị thu hồi đất của chủ dự án;

- Hồ sơ địa chính khu đất xin thu hồi đã được cơ quan Tài nguyên và Môi trường thẩm định.

a2. Trường hợp khu đất thu hồi có cả đất của tổ chức và các hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thì chủ đầu tư nộp hồ sơ tại Sở Tài nguyên và Môi trường theo quy định tại khoản 1 Điều này.

b) Thẩm quyền quyết định thu hồi đất, giao đất hoặc cho thuê đất thực hiện theo quy định tại Điều 37 và Điều 44 của Luật Đất đai; cụ thể như sau:

Trường hợp thu hồi đất và giao đất hoặc cho thuê đất thuộc thẩm quyền của một cấp thì việc thu hồi đất và giao đất hoặc cho thuê đất được thực hiện trong cùng một quyết định.

Trường hợp khu đất thu hồi có cả tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư thì Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thu hồi đất đối với tổ chức, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài và giao đất, cho thuê đất theo dự án (bao gồm cả diện tích do Ủy ban nhân dân cấp huyện thu hồi) cho chủ đầu tư trong cùng một quyết định. Thời hạn Ủy ban nhân dân cùng cấp xem xét quyết định thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất không quá năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Tờ trình của cơ quan Tài nguyên và Môi trường.

Thời gian thực hiện thẩm định hồ sơ tại Phòng Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường không quá năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với mỗi cấp.

c) Sau khi có quyết định thu hồi đất, giao đất hoặc cho thuê đất của Ủy ban nhân dân cấp thẩm quyền, cơ quan Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân cùng cấp phê duyệt và công bố công khai phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy định tại khoản 2 Điều 31 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ và các quy định của Uỷ ban nhân dân tỉnh.

d) Sau khi hoàn thành công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng, Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng bàn giao đất tại thực địa cho chủ đầu tư để thực hiện dự án. Trường hợp việc bồi thường được thực hiện theo tiến độ thì chủ đầu tư được nhận bàn giao phần diện tích mặt bằng đã thực hiện xong việc bồi thường, hỗ trợ để triển khai dự án.

2.8. Về thực hiện nghĩa vụ tài chính sau khi có quyết định thu hồi đất.

Đối với các dự án thực hiện cho thuê đất, trước khi trình Uỷ ban nhân dân tỉnh cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì Văn phòng đăng ký đất đai và Tổ chức phát triển quỹ đất gửi số liệu địa chính cho Sở Tài chính và Cục thuế tỉnh để xác định nghĩa vụ tài chính. Trong đó, Sở Tài chính có nhiệm vụ xác định đơn giá thuê đất đối với từng dự án cụ thể theo quy định tại Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Cục thuế tỉnh xác định Biểu chi tiết tính tiền thuê đất theo Quyết định phê duyệt đơn giá thuê đất của Sở Tài chính. Chủ đầu tư phải ký hợp đồng thuê đất với Nhà nước tại Sở Tài nguyên và Môi trường ngay sau khi được nhận bàn giao mặt bằng để thực hiện dự án.