vanban.org

Điều 25. Trách nhiệm của các Sở, ban ngành có liên quan — Quyết định 30/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/09/2014 Thay thế: 16/2014/QĐ-UBND · 17/09/2014
Yên Bái Ban hành 31/12/2009 Hiệu lực 10/01/2010 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 9 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 15/2024/QĐ-UBND ban hành Quy định chi tiết thi hành một số điều, khoản của Luật Đất đai năm 2024 và các Nghị định thi hành Luật Đất đai trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 15/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 15/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định chi tiết thi hành một số điều, khoản của Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013, Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014, Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 và Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai · 15/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 19/2017/QĐ-UBND Ban hành quy định chi tiết thi hành một số điều, khoản của Luật Đất đai, Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 và Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai · 19/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 16/2014/QĐ-UBND Ban hành quy định chi tiết thi hành một số điều, khoản của Luật Đất đai và Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai. · 16/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 30/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định về trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 30/2009/QĐ-UBND
10/01/2010Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 30/2009/QĐ-UBND › Chương VIII › Điều 25
Đọc toàn văn

Điều 25. Trách nhiệm của các Sở, ban ngành có liên quan

1. Sở Tài nguyên và Môi trường

a) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành có liên quan, Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi chung là Uỷ ban nhân dân huyện) thẩm định nhu cầu sử dụng đất, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh giới thiệu địa điểm đối với các dự án không phải trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc không phải cấp Giấy chứng nhận đầu tư;

b) Kiểm tra, nghiệm thu bản đồ địa chính theo đúng quy định của ngành Tài nguyên và Môi trường;

c) Thẩm định, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đối với trường hợp thu hồi đất liên quan từ hai huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh trở lên;

d) Thẩm định, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định thu hồi đất đối với tổ chức, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài và giao đất cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, cấp Giấy chứng nhận cho tổ chức khi đã đầy đủ hồ sơ đất đai theo quy định.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư

Chủ trì tiếp nhận các dự án phải trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc phải cấp Giấy chứng nhận đầu tư để tổ chức lấy ý kiến các cơ quan có liên quan đến dự án đầu tư và tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giới thiệu địa điểm trước khi cấp Giấy chứng nhận đầu tư.

3. Sở Xây dựng, Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Cục thuế tỉnh, các ban, ngành của tỉnh và Chi cục thuế các huyện, thành phố, thị xã theo chức năng nhiệm vụ được giao có trách nhiệm hướng dẫn người sử dụng đất thực hiện Quy định này.

4. Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố

a) Đối với các dự án được Nhà nước thu hồi đất thì Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện các nhiệm vụ nêu tại khoản 2 Điều 7 Quy định này;

b) Trong trường hợp nhà đầu tư thỏa thuận với người sử dụng đất không thuộc trường hợp nhà nước thu hồi đất thì Ủy ban nhân dân cấp huyện hướng dẫn chủ đầu tư dự án thực hiện theo quy định tại Điều 41 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ;

c) Chỉ đạo phòng Tài nguyên và Môi trường, các phòng có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp xã theo chức năng, nhiệm vụ được phân công có trách nhiệm phối hợp, tổ chức thực hiện và hướng dẫn người sử dụng đất thực hiện dự án đúng quy định của pháp luật.

5. Văn phòng Đăng ký đất đai và Tổ chức phát triển quỹ đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường

a) Thực hiện các nhiệm vụ quy định tại khoản 2 Điều 35 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ;

b) Kiểm tra xác nhận vào sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng (trừ trường hợp sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng đã có xác nhận của tổ chức có tư cách pháp nhân về hoạt động xây dựng hoặc hoạt động đo đạc bản đồ); trích lục bản đồ địa chính (nơi có bản đồ địa chính không có biến động) hoặc trích đo bản đồ địa chính (nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc bản đồ địa chính có biến động);

c) Tiếp nhận hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận và trao Giấy chứng nhận cho tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài theo quy định;

d) Đăng ký biến động, chỉnh lý biến động, lập, quản lý hồ sơ địa chính gốc và giúp Sở Tài nguyên và Môi trường trong việc thực hiện một số thủ tục hành chính về quản lý, sử dụng đất theo quy định tại Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT ngày 02/8/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

6. Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện

a) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện công tác kiểm tra ngoại nghiệp Bản đồ địa chính; chịu trách nhiệm chỉ đạo cán bộ địa chính cấp xã xác định nguồn gốc sử dụng đất, giấy tờ có liên quan đến các khu đất thu hồi;

b) Thẩm định, trình Uỷ ban nhân dân cùng cấp quyết định thu hồi đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư và giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, cấp Giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư khi đã đầy đủ hồ sơ đất đai theo quy định; phối hợp với Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư tổ chức thực hiện giải phóng mặt bằng sau khi phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo phân cấp;

c) Thẩm định, trình Uỷ ban nhân dân cùng cấp chấp thuận phương án tổng thể bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đối với trường hợp dự án phải trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt nhưng chưa được thể hiện trong dự án đầu tư hoặc không phải trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt hoặc không phải cấp Giấy chứng nhận đầu tư;

d) Thẩm định, trình Uỷ ban nhân dân cùng cấp phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đối với trường hợp thu hồi đất trên địa bàn một huyện, thị xã, thành phố;

đ) Thẩm định, trình Uỷ ban nhân dân cùng cấp chấp thuận phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đối với trường hợp chủ đầu tư và người sử dụng đất đã thoả thuận bằng văn bản thống nhất phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;

e) Chỉ đạo cán bộ địa chính xã, phường, thị trấn và hướng dẫn người sử dụng đất (không thuộc dự án được Nhà nước thu hồi đất) nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất, thuê quyền sử dụng đất theo phân cấp;

g) Chỉnh lý hoặc cấp mới Giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đối với phần diện tích còn lại (không bị thu hồi);

h) Chỉ đạo Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất trực thuộc lập hồ sơ địa chính và chỉnh lý hồ sơ địa chính theo quy định tại Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT ngày 02/8/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

7. Cán bộ địa chính xã, phường, thị trấn

a) Giúp Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cùng cấp quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn. Thường xuyên kiểm tra tình hình sử dụng đất tại địa phương để phát hiện kịp thời những trường hợp lấn, chiếm đất đai, không sử dụng đất, sử dụng không đúng mục đích, chuyển mục đích trái pháp luật, người sử đụng đất không thực hiện các quyền và nghĩa vụ không đúng với quy định của pháp luật và các trường hợp khác có vi phạm hành chính trong quản lý và sử dụng đất đai;

b) Hướng dẫn người sử dụng đất (đối với các dự án không thuộc đối tượng được Nhà nước thu hồi đất) nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất, thuê quyền sử dụng đất theo phân cấp trên địa điểm đã được xác định sau khi có Văn bản giới thiệu địa điểm của Uỷ ban nhân dân tỉnh;

c) Tham mưu giúp Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận về chủ sử dụng đất, nguồn gốc sử dụng đất, thời điểm sử dụng đất, tình trạng tranh chấp đất sử dụng đất, sự phù hợp quy hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch xây dựng đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt khi người sử dụng đất được cơ quan nhà nước giao đất, cho thuê đất, cấp Giấy chứng nhận;

d) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Uỷ ban nhân dân huyện tổ chức giao đất tại thực địa cho Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng sau khi có quyết định thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất của Ủy ban nhân dân tỉnh.