vanban.org

Điều 23. Thời gian giải quyết thủ tục cấp Giấy chứng nhận — Quyết định 30/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/09/2014 Thay thế: 16/2014/QĐ-UBND · 17/09/2014
Yên Bái Ban hành 31/12/2009 Hiệu lực 10/01/2010 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 9 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 15/2024/QĐ-UBND ban hành Quy định chi tiết thi hành một số điều, khoản của Luật Đất đai năm 2024 và các Nghị định thi hành Luật Đất đai trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 15/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 15/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định chi tiết thi hành một số điều, khoản của Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013, Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014, Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 và Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai · 15/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 19/2017/QĐ-UBND Ban hành quy định chi tiết thi hành một số điều, khoản của Luật Đất đai, Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 và Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai · 19/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 16/2014/QĐ-UBND Ban hành quy định chi tiết thi hành một số điều, khoản của Luật Đất đai và Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai. · 16/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 30/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định về trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 30/2009/QĐ-UBND
10/01/2010Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 30/2009/QĐ-UBND › Chương VII › Điều 23
Đọc toàn văn

Điều 23. Thời gian giải quyết thủ tục cấp Giấy chứng nhận

1. Đối với trường hợp cấp Giấy chứng nhận lần đầu

1.1. Đối với trường hợp cấp Giấy chứng nhận lần đầu không có tài sản gắn liền với đất hoặc có tài sản nhưng không có nhu cầu chứng nhận quyền sở hữu hoặc có tài sản nhưng thuộc quyền sở hữu của người khác

Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh thẩm tra hồ sơ, xác định đủ điều kiện hay không đủ điều kiện chứng nhận về quyền sử dụng đất theo các trường hợp sau:

a) Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện thì trong thời hạn không quá 5 (năm) ngày kể từ ngày nhận hồ sơ, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh trả lời bằng văn bản và trả hồ sơ cho người xin cấp Giấy chứng nhận.

b) Trường hợp đủ điều kiện thì trong thời hạn không quá 20 (hai mươi) ngày kể từ ngày nhận hồ sơ, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh có trách nhiệm trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính và hoàn thiện hồ sơ gửi Sở Tài nguyên và Môi trường.

c) Trong thời hạn không quá 05 (năm) ngày, Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định và trình Ủy ban nhân dân tỉnh.

d) Trong thời hạn không quá 05 (năm) ngày kể từ ngày nhận được Tờ trình của Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân tỉnh ký Giấy chứng nhận.

đ) Trong thời hạn không quá 05 (năm) ngày kể từ ngày Ủy ban nhân dân tỉnh ký Giấy chứng nhận, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh trao Giấy chứng nhận cho người được cấp Giấy chứng nhận.

Thời gian thực hiện các công việc quy định tại các tiết b, c, d, đ điểm 1.1 khoản 1 Điều này không quá 35 (ba mươi lăm) ngày.

1.2. Đối với trường hợp cấp Giấy chứng nhận lần đầu có tài sản gắn liền với đất

Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh thẩm tra hồ sơ, xác định đủ điều kiện hay không đủ điều kiện chứng nhận về quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo các trường hợp sau:

a) Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện thì trong thời hạn không quá 20 (hai mươi) ngày kể từ ngày nhận hồ sơ, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh trả lời bằng văn bản và trả hồ sơ cho người xin cấp Giấy chứng nhận.

b) Trường hợp đủ điều kiện thì trong thời hạn không quá 35 (ba mươi lăm) ngày kể từ ngày nhận hồ sơ, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh có trách nhiệm kiểm tra xác nhận vào sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng (trừ trường hợp sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng đã có xác nhận của tổ chức có tư cách pháp nhân về hoạt động xây dựng hoặc hoạt động đo đạc bản đồ), trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính và hoàn thiện hồ sơ gửi Sở Tài nguyên và Môi trường.

c) Trong thời hạn không quá 05 (năm) ngày, Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định và trình Ủy ban nhân dân tỉnh.

d) Trong thời hạn không quá 05 (năm) ngày kể từ ngày nhận được Tờ trình của Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân tỉnh ký Giấy chứng nhận.

đ) Trong thời hạn không quá 05 (năm) ngày kể từ ngày Ủy ban nhân dân tỉnh ký Giấy chứng nhận, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh trao Giấy chứng nhận cho người được cấp Giấy chứng nhận.

Thời gian thực hiện các công việc quy định tại các tiết b, c, d, đ điểm 1.2 khoản 1 Điều này không quá 50 (năm mươi) ngày.

2. Đối với trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận mà có nhu cầu bổ sung chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc cấp lại Giấy chứng nhận bị mất.

Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh thẩm tra hồ sơ, xác định đủ điều kiện hay không đủ điều kiện chứng nhận về quyền sở hữu tài sản trên đất theo các trường hợp sau:

a) Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện thì trong thời hạn không quá 5 (năm) ngày kể từ ngày nhận hổ sơ, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh trả lời bằng văn bản và trả hồ sơ cho người xin cấp Giấy chứng nhận.

b) Trường hợp đủ điều kiện thì trong thời hạn không quá 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận hồ sơ, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh có trách nhiệm kiểm tra xác nhận vào sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng (trừ trường hợp sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng đã có xác nhận của tổ chức có tư cách pháp nhân về hoạt động xây dựng hoặc hoạt động đo đạc bản đồ), trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính và hoàn thiện hồ sơ gửi Sở Tài nguyên và Môi trường.

c) Trong thời hạn không quá 05 (năm) ngày, Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định và trình Ủy ban nhân dân tỉnh.

d) Trong thời hạn không quá 05 (năm) ngày kể từ ngày nhận được Tờ trình của Sở Tài nguyên và Môi trường, Uỷ ban nhân dân tỉnh ký Giấy chứng nhận.

đ) Trong thời hạn không quá 05 (năm) ngày kể từ ngày Ủy ban nhân dân tỉnh ký Giấy chứng nhận, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh trao Giấy chứng nhận cho người được cấp đổi Giấy chứng nhận.

Thời gian thực hiện các công việc quy định tại các điểm b, c, d, đ khoản 2 Điều này không quá 30 (ba mươi) ngày.

3. Đối với trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này

Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh thẩm tra hồ sơ, xác định đủ điều kiện hay không đủ điều kiện cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

a) Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện thì trong thời hạn không quá 5 (năm) ngày kể từ ngày nhận hồ sơ, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh trả lời bằng văn bản và trả hồ sơ cho người xin cấp đổi Giấy chứng nhận.

b) Trường hợp đủ điều kiện thì trong thời hạn không quá 08 (tám) ngày kể từ ngày nhận hồ sơ, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính và hoàn thiện hồ sơ gửi Sở Tài nguyên và Môi trường.

c) Trong thời hạn không quá 05 (năm) ngày, Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định và trình Ủy ban nhân dân tỉnh.

d) Trong thời hạn không quá 05 (năm) ngày kể từ ngày nhận được Tờ trình của Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân tỉnh ký Giấy chứng nhận.

đ) Trong thời hạn không quá 02 (hai) ngày kể từ ngày Ủy ban nhân dân tỉnh ký Giấy chứng nhận, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh trao Giấy chứng nhận cho người được cấp đổi Giấy chứng nhận.

Thời gian thực hiện các công việc quy định tại các điểm b, c, d, đ khoản 3 Điều này không quá 20 (hai mươi) ngày.