vanban.org

Điều 6. Quan hệ phối hợp công tác giữa các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước — Quyết định 30/2005/QĐ-NHNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 07/12/2008
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 12/01/2005 Hiệu lực 06/02/2005 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 30/2005/QĐ-NHNN › Chương I › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Quan hệ phối hợp công tác giữa các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước

1. Quan hệ phối hợp giữa các đơn vị quy định tại Khoản a, Điều 3, Nghị định 52/2003/NĐ-CP ngày 19/5/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là các đơn vị tại trụ sở chính Ngân hàng Nhà nước):

1.1. Trong việc tham gia ý kiến vào các dự thảo văn bản, đề án:

a) Thủ trưởng đơn vị tại trụ sở chính Ngân hàng Nhà nước khi dự thảo văn bản, đề án do đơn vị mình chủ trì, nhưng có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của đơn vị khác, phải đề nghị đơn vị đó tham gia ý kiến. Văn bản xin ý kiến phải nêu rõ quan điểm xử lý của đơn vị soạn thảo.

b) Thủ trưởng đơn vị được hỏi ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản, gửi đơn vị hỏi ý kiến trong thời hạn 7 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị. Văn bản góp ý kiến phải nêu rõ những điểm đồng ý, không đồng ý, những nội dung cần sửa đổi, bổ sung. Nếu nội dung vấn đề chưa rõ ràng hoặc cần thêm thời gian để nghiên cứu, thì đơn vị được hỏi ý kiến có quyền yêu cầu đơn vị hỏi ý kiến giải thích rõ hoặc cung cấp thêm tài liệu cần thiết hoặc thoả thuận lại thời hạn trả lời, nhưng tối đa không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản hỏi ý kiến.

Trường hợp do yêu cầu công việc phải lấy ý kiến trong thời hạn gấp, đơn vị hỏi ý kiến phải nêu rõ lý do.

c) Nếu quá thời hạn quy định tại Điểm b Khoản này, Thủ trưởng đơn vị được hỏi ý kiến không trả lời thì coi như đồng ý với nội dung đề xuất xử lý của đơn vị hỏi ý kiến;

d) Trường hợp đơn vị được hỏi có ý kiến khác với nội dung đề xuất của đơn vị hỏi ý kiến thì đơn vị hỏi ý kiến phải báo cáo Thống đốc, Phó Thống đốc phụ trách khối về việc tiếp thu hoặc không tiếp thu ý kiến của đơn vị đó.

1.2. Trong quan hệ công tác khác:

Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao, Thủ trưởng đơn vị phải có trách nhiệm giải quyết, phối hợp giải quyết các công việc liên quan theo đề nghị của Thủ trưởng đơn vị khác tại trụ sở chính Ngân hàng Nhà nước. Thời hạn xử lý chậm nhất là 7 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị.

Trường hợp nội dung công việc vượt quá thẩm quyền giải quyết của mình, Thủ trưởng đơn vị được đề nghị phải trả lời bằng văn bản cho Thủ trưởng đơn vị đề nghị biết, nêu rõ lý do; nếu không thể giải quyết theo thời hạn của đơn vị đề nghị, thì phải trả lời cụ thể thời hạn sẽ xử lý.

2. Quan hệ công tác giữa Thủ trưởng đơn vị tại trụ sở chính với Thủ trưởng đơn vị khác thuộc Ngân hàng Nhà nước:

a) Theo chức năng, nhiệm vụ được giao và chỉ đạo của Thống đốc, thủ trưởng đơn vị tại trụ sở chính Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm nghiên cứu trả lời các đề xuất, kiến nghị của Thủ trưởng đơn vị khác thuộc Ngân hàng Nhà nước. Thời hạn trả lời không quá 7 ngày làm việc, kể từ khi nhận được văn bản đề nghị hoặc chỉ đạo của Thống đốc.

b) Trường hợp đề nghị của đơn vị khác thuộc Ngân hàng Nhà nước có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của nhiều đơn vị tại trụ sở chính, thì Thủ trưởng đơn vị nhận văn bản đề nghị phải trình Thống đốc, Phó Thống đốc giao một đơn vị làm đầu mối giải quyết. Các đơn vị liên quan phải có trách nhiệm tham gia cụ thể, gửi đơn vị đầu mối để tổng hợp. Nếu giữa các đơn vị không thống nhất được ý kiến thì đơn vị đầu mối báo cáo Thống đốc hoặc Phó Thống đốc phụ trách khối quyết định.