Điều 15. Xử lý hồ sơ trình Thống đốc
1. Hồ sơ trình Thống đốc gồm:
a) Tờ trình do Thủ trưởng hoặc cấp phó của đơn vị ký tên, đóng dấu (nếu có), trong đó nêu cụ thể nội dung công việc cần xử lý, cơ sở pháp lý, quan điểm, đề xuất giải pháp của đơn vị. Trường hợp tờ trình có kèm theo dự thảo văn bản, đề án để Thống đốc ký hoặc phê duyệt thì người ký trình phải ký tắt vào cuối văn bản, đề án và chịu trách nhiệm trước Thống đốc về nội dung văn bản, đề án.
b) Ý kiến tham gia của các đơn vị, những vấn đề chưa thống nhất (nếu có);
c) Ý kiến chỉ đạo của Thống đốc, Phó Thống đốc hoặc của cấp trên (nếu có);
d) Các tài liệu cần thiết khác (nếu có).
Hồ sơ trình ký ban hành văn bản quy phạm pháp luật thực hiện theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước;
2. Tờ trình của các đơn vị phải ghi trình Thống đốc. Trường hợp nội dung trình đang trong quá trình xử lý theo ý kiến chỉ đạo của Phó Thống đốc phụ trách, thì tờ trình được ghi đích danh Phó Thống đốc chỉ đạo giải quyết vấn đề đó. Nếu đơn vị trình đồng gửi Phó Thống đốc khác để báo cáo thì phải ghi rõ "để báo cáo" ở mục nơi nhận cuối tờ trình. Trường hợp cần xin ý kiến chỉ đạo gấp của Thống đốc hoặc Phó Thống đốc, đơn vị trình phải ghi rõ hoặc đóng dấu "xin trình gấp" vào tờ trình.
3. Văn phòng hướng dẫn cụ thể mẫu tờ trình để các đơn vị áp dụng thống nhất.
4. Trong thời hạn 1 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ trình của đơn vị, Văn phòng có trách nhiệm kiểm tra và xử lý:
a) Lập phiếu trình, trình Thống đốc hoặc Phó Thống đốc giải quyết, nếu hồ sơ trình hợp lệ;
b) Trả lại hồ sơ, tài liệu cho đơn vị trình để bổ sung, chỉnh sửa, nếu hồ sơ trình không hợp lệ, đồng thời báo cáo Thống đốc hoặc Phó Thống đốc nếu vấn đề cần giải quyết gấp.
c) Trường hợp phát hiện hồ sơ trình có nội dung không phù hợp với chủ trương, chính sách của Đảng hoặc trái với quy định của pháp luật, Văn phòng trình và báo cáo Thống đốc, Phó Thống đốc về ý kiến, quan điểm của mình.
Đối với hồ sơ trình gấp, Văn phòng vào sổ đăng ký và trình ngay Thống đốc hoặc Phó Thống đốc phụ trách khối để xử lý.
5. Thống đốc, Phó Thống đốc xem xét và xử lý hồ sơ trình của các đơn vị trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ khi nhận được phiếu trình và hồ sơ do Văn phòng gửi. Trường hợp Thống đốc, Phó Thống đốc thấy cần thiết phải đưa nội dung đơn vị trình ra cuộc họp giao ban tuần của Ban lãnh đạo Ngân hàng Nhà nước để trao đổi, xin ý kiến trước khi quyết định thì thời hạn xử lý có thể dài hơn, nhưng không quá 7 ngày làm việc.
6. Đối với các đề án trong chương trình công tác của Ngân hàng Nhà nước, Thống đốc, Phó Thống đốc phụ trách khối xem xét hồ sơ trình và có ý kiến xử lý trong thời hạn 7 ngày làm việc, kể từ khi nhận được phiếu trình và hồ sơ do Văn phòng gửi:
a) Phê duyệt hoặc ký văn bản để phát hành;
b) Đề nghị đưa đề án ra cuộc họp tháng của Ban lãnh đạo Ngân hàng Nhà nước;
c) Yêu cầu họp với đơn vị chủ trì soạn thảo và đơn vị, cá nhân liên quan để nghe giải trình thêm về đề án;
d) Yêu cầu đơn vị chủ trì soạn thảo chuẩn bị lại nếu đề án chưa đạt yêu cầu.
7) Trình tự xử lý hồ sơ trình đối với các đề án phát sinh ngoài Chương trình công tác của Ngân hàng Nhà nước cũng thực hiện theo quy định tại Khoản 6, Điều này.
8. Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ khi nhận được ý kiến xử lý của Thống đốc, Phó Thống đốc, Văn phòng gửi đơn vị trình và các đơn vị liên quan ( nếu có) để thực hiện. Trường hợp Thống đốc, Phó Thống đốc yêu cầu họp để nghe giải trình thêm về đề án như quy định tại điểm c, Khoản 6, Điều này, Văn phòng có trách nhiệm gửi giấy mời, bố trí địa điểm, lễ tân phục vụ họp.
Trường hợp Phó Thống đốc phụ trách đơn vị chủ trì đề án đề nghị đưa đề án ra cuộc họp tháng của Ban lãnh đạo, Văn phòng trình Thống đốc quyết định.
9. Trường hợp Thống đốc, Phó Thống đốc chuyển tờ trình cho đơn vị khác để tham gia ý kiến hoặc thẩm định thì Văn phòng sao gửi hoặc thông báo cho đơn vị trình biết để theo dõi.
10. Sau 10 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ của đơn vị trình, nếu chưa có ý kiến xử lý của Thống đốc, Phó Thống đốc, Văn phòng có văn bản thông báo cho đơn vị trình biết.
11. Việc lưu trữ hồ sơ trình Thống đốc thực hiện theo chế độ bảo vệ tài liệu lưu trữ hiện hành của Nhà nước và của Ngân hàng Nhà nước.