Điều 12. Đất xây dựng nhà ở:
- Tổng diện tích đất xây dựng ở: 19,7537 ha ở với tỷ lệ sau:
| · Đất ở cũ tự chỉnh trang theo quy hoạch: | 6,2413ha (31,60%) |
| · Đất xây dựng nhà ở cao tầng (>9 tầng): | 2,4188 ha (12.24%) |
| · Đất xây dựng nhà ở chung cư 5 tầng: | 2,0536 ha (10,40%) |
| · Đất xây dựng nhà ở chung cư cao cấp 5 tầng: | 2,9315 ha (14,84%) |
| · Đất xây dựng nhà ở kết hợp dịch vụ 5 tầng: | 1,1462 ha (5,80%)` |
| · Đất xây dựng nhà ở liền kề 2- 3 tầng: | 1,9225 ha (9,73%) |
| · Đất xây dựng nhà ở liền kề 3 tầng: | 3,0398 ha (15,39%) |
| v Mật độ xây dựng trung bình đất ở: | 44,51% |
| v Hệ số sử dụng đất ở: | 1,66 |
| v Tầng cao trung bình đất ở: | 3.74 |
| v Tổng diện tích sàn nhà ở xây dựng mới: | 223.091 m2 |
| v Tầng thấp nhất: | 3 tầng |
| v Tầng cao nhất: | 16 tầng |
| v Số người dự kiến trong khu vực nghiên cứu: | 10.000 người |
BẢNG TỔNG HỢP CÁC CHỈ TIÊU PHẦN ĐẤT Ở
| KÝ HIỆU | CHỨC NĂNG | DT ĐẤT(M2) | DT XD (M2) | DT SÀN (M2) | MẬT ĐỘ XD (%) | TẦNG CAO TB | HỆ SỐ SDĐ |
| Nhà ở cao tầng (>9 tầng ) | 24.188 | 7.213 | 52.263 | 29,82 | 3,0 | 1,80 | |
| E1 | Nhà cao tầng 1 | 6.892 | 2.200 | 11.670 | 31,92 | 5,3 | 1,69 |
| E2 | Nhà cao tầng 2 | 6.462 | 1.761 | 13.021 | 27,25 | 7,4 | 2,02 |
| E3 | Nhà cao tầng 3 | 5.252 | 1.626 | 13.786 | 30,96 | 8,48 | 2,63 |
| E4 | Nhà cao tầng 4 | 5.582 | 1.626 | 13.786 | 29,13 | 8,48 | 2,47 |
| Nhà chung cư 5 tầng | 20.536 | 8.086 | 40.945 | 39,00 | 5,0 | 1,99 | |
| F1 | Nhà chung cư 1 | 3.500 | 1.483 | 6.923 | 42,00 | 4,7 | 1,98 |
| F2 | Nhà chung cư 2 | 4.344 | 1.790 | 8.212 | 41,00 | 6,7 | 1.89 |
| F3 | Nhà chung cư 3 | 5.707 | 1.969 | 9.845 | 35,00 | 5,0 | 1,72 |
| F4 | Nhà chung cư 4 | 4.045 | 1.820 | 10.845 | 45,00 | 6,0 | 2,68 |
| F5 | Nhà chung cư 5 | 2.940 | 1.024 | 5.120 | 35,00 | 5,0 | 1,74 |
| Nhà chung cư cao cấp 5 tầng | 29.315 | 10.164 | 50.820 | 34,67 | 5,0 | 1,73 | |
| G1 | Nhà chung cư cao cấp 1 | 6.046 | 2.156 | 10.780 | 35,70 | 5,0 | 1,78 |
| G2 | Nhà chung cư cao cấp 2 | 7.028 | 3.080 | 15.400 | 43,80 | 5,0 | 2,19 |
| G3 | Nhà chung cư cao câp 3 | 10.615 | 3.696 | 18.480 | 35,00 | 5,0 | 1,74 |
| G4 | Nhà chung cư cao câp 4 | 5.626 | 1,232 | 6.160 | 22,00 | 5,0 | 1,10 |
| Nhà ở + dịch vụ 5 tầng | 11.462 | 3.078 | 15.390 | 26,85 | 5,0 | 1,34 | |
| M1 | Nhà ở +dịch vụ 1 | 4.092 | 1.230 | 6.150 | 30,00 | 5,0 | 1,50 |
| M2 | Nhà ở + dịch vụ 2 | 7.370 | 1.848 | 9.240 | 25,00 | 5,0 | 1,25 |
| Biệt thự 2 - 3 tầng | 19.225 | 5.487 | 13,718 | 28,54 | 2,5 | 0,71 | |
| H1 | Biệt thự 1 | 11.533 | 2.952 | 7.380 | 25,60 | 2,5 | 0,64 |
| H2 | Biệt thự 2 | 7.692 | 2.535 | 6.338 | 33,00 | 2,5 | 0,82 |
| Nhà ở liền kề 3 tầng | 30.398 | 16.717 | 49.955 | 54,99 | 3,0 | 1,64 | |
| I1 | Nhà ở liền kề 1 | 2.796 | 1.538 | 4.614 | 55,00 | 3,0 | 1,65 |
| I2 | Nhà ở liền kề 2 | 6.389 | 3.514 | 10.542 | 55,00 | 3,0 | 1,65 |
| I3 | Nhà ở liền kề 3 | 7.961 | 4.378 | 13.134 | 55,00 | 3,0 | 1,65 |
| I4 | Nhà ở liền kề 4 | 7.476 | 4.110 | 12.134 | 55,00 | 3,0 | 1,62 |
| I5 | Nhà ở liền kề 5 | 2.563 | 1.410 | 4.230 | 55,00 | 3,0 | 1,65 |
| I6 | Nhà ở liền kề 6 | 3.213 | 1.767 | 5.301 | 55,00 | 3,0 | 1,65 |
| Khu dân cư tự chỉnh trang | 62.572 | 37.176 | 59,41 | 3,0 | 1,80 | ||
| K1 | Khu nhà ở giãn dân phường Yên Hoà | 4.570 | 2.704 | 60,00 | 3,0 | 1,80 | |
| K2 | Khu nhà bán ở CTXD hạ tầng | 22.765 | 13.659 | 60,00 | 3,0 | 1,80 | |
| K3 | Khu nhà ở CBCNV Sư đoàn 261 | 12.119 | 7.271 | 60,00 | 3,0 | 1,80 | |
| K4 | Khu giãn dân phường Yên Hoà | 5.704 | 3.422 | 60,00 | 3,0 | 1,80 | |
| K5 | Nhà ở CBCNV trường TH an ninh T36 | 7.001 | 4.200 | 60,00 | 3,0 | 1,80 | |
| K6 | Dân cư làng Cót | 2.615 | 1.299 | 50,00 | 3,0 | 1,50 | |
| K7 | Dân cư phường Yên Hoà | 7.702 | 4.621 | 60,00 | 3,0 | 1,80 | |
| Tổng cộng | 197.537 | 87.921 | 223.091 | 44,51 | 3,74 | 1,66 | |
Về kỹ thuật:
+ Thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường: như điều 7.
+ Thoát nước mưa: như điều 7.
+ Cấp nước:
- Đối với nhà ở thấp (< 5 tầng) được cấp nước trực tiếp từ tuyến ống phân phối chính đặt trong khu vực.
- Đối với nhà cao tầng đặc biệt được cấp nước thông qua trạm bơm, bể chứa dự kiến đặt riêng cho từng nhà.
+ Giao thông: để đảm bảo đủ chỗ đỗ xe, trong quá trình thiết kế cần đảm bảo yêu cầu về bãi đỗ xe cho từng công trình, đặc biệt với các nhà cao tầng cần dành tầng 1 (hoặc tầng hầm) để làm ga ra.
+ Cấp điện: điện hạ thế từ trạm biến ám công cộng được dẫn đến đầu hồi của từng nhà hoặc từng đơn nguyên cần đảm bảo an toàn theo tiêu chuẩn hiện hành.