vanban.org

Điều 18. Thẩm định và phê duyệt các thủ tục đấu thầu — Quyết định 2989/2006/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Thừa Thiên Huế Ban hành 29/12/2006 Hiệu lực 08/01/2007 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 21 năm
Quyết định số 2989/2006/QĐ-UBND Ban hành quy định phân công, phân cấp và ủy quyền giải quyết một số vấn đề trong công tác quy hoạch và đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 2989/2006/QĐ-UBND
10/04/2008778/2008/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 08/01/2007Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 4252/2004/QĐ-UB Về việc quy định tạm thời phân công, phân cấp giải quyết một số vấn đề trong công tác quản lý đầu tư và xây dựng · 4252/2004/QĐ-UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 2989/2006/QĐ-UBND › Chương III › Điều 18
Đọc toàn văn

Điều 18. Thẩm định và phê duyệt các thủ tục đấu thầu

1. UBND tỉnh:

a) Phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu đối với gói thầu do Thủ tướng Chính phủ ủy quyền cho UBND tỉnh phê duyệt;

b) Trình Thủ tướng Chính phủ về phương án lựa chọn nhà thầu trong các trường hợp đặc biệt quy định tại Điều 24 Luật Đấu thầu;

c) Phê duyệt kế hoạch đấu thầu các gói thầu thuộc dự án do UBND tỉnh quyết định đầu tư;

d) Phê duyệt hồ sơ mời thầu của các gói thầu do Thủ tướng Chính phủ ủy quyền cho UBND tỉnh phê duyệt và các gói thầu thuộc dự án nhóm A do UBND tỉnh quyết định đầu tư;

e) Phê duyệt kết quả đấu thầu (cả kết quả chào hàng cạnh tranh gói thầu có giá gói thầu từ 01 tỷ đồng trở lên) các gói thầu thuộc dự án nhóm A, B; các dự án quy hoạch phát triển vùng, quy hoạch phát triển ngành, quy hoạch xây dựng đô thị, nông thôn; các dự án nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, hỗ trợ kỹ thuật đầu tư bằng nguồn vốn do tỉnh quản lý;

g) Phê duyệt chỉ định thầu gói thầu có giá gói thầu từ 500 triệu đồng trở lên đối với dịch vụ tư vấn (cả tổng thầu thiết kế), từ 01 tỷ đồng trở lên đối với mua sắm hàng hóa, xây lắp, gói thầu lựa chọn tổng thầu xây dựng (trừ tổng thầu thiết kế) thuộc công trình tu bổ, tôn tạo, phục hồi các công trình di sản văn hóa, di tích lịch sử - văn hóa hoặc công trình thử nghiệm đầu tư bằng nguồn vốn do tỉnh quản lý.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư:

a) Chủ trì soạn thảo công văn UBND tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ về phương án lựa chọn nhà thầu trong các trường hợp đặc biệt quy định tại Điều 24 Luật Đấu thầu;

b) Thẩm định và trình UBND tỉnh phê duyệt:

- Hồ sơ mời thầu các gói thầu do Thủ tướng Chính phủ ủy quyền cho UBND tỉnh phê duyệt liên quan nhiều chuyên ngành; hồ sơ mời thầu các gói thầu thuộc dự án nhóm A, B liên quan nhiều chuyên ngành;

- Kết quả lựa chọn nhà thầu đối với gói thầu do Thủ tướng Chính phủ ủy quyền cho UBND tỉnh phê duyệt;

- Kế hoạch đấu thầu: Các gói thầu thuộc dự án do UBND tỉnh quyết định đầu tư; các đề án, dự án quy hoạch, các dự án nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, hỗ trợ kỹ thuật, các công trình thử nghiệm đầu tư bằng nguồn vốn do tỉnh quản lý;

- Kết quả đấu thầu (cả kết quả chào hàng cạnh tranh gói thầu có giá gói thầu từ 01 tỷ đồng trở lên) các gói thầu thuộc dự án nhóm A, B; các dự án quy hoạch phát triển vùng, quy hoạch phát triển ngành, quy hoạch xây dựng đô thị, nông thôn; các dự án nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, hỗ trợ kỹ thuật đầu tư bằng nguồn vốn do tỉnh quản lý;

- Kết quả chỉ định thầu gói thầu có giá gói thầu từ 500 triệu đồng trở lên đối với dịch vụ tư vấn (cả tổng thầu thiết kế), từ 01 tỷ đồng trở lên đối với mua sắm hàng hóa, xây lắp, gói thầu lựa chọn tổng thầu xây dựng (trừ tổng thầu thiết kế) thuộc công trình tu bổ, tôn tạo, phục hồi các công trình di sản văn hóa, di tích lịch sử - văn hóa hoặc công trình thử nghiệm đầu tư bằng nguồn vốn do tỉnh quản lý.

c) Được UBND tỉnh ủy quyền:

- Thẩm định và phê duyệt hồ sơ mời thầu các gói thầu thuộc dự án nhóm C liên quan nhiều chuyên ngành;

- Thẩm định và phê duyệt kế hoạch đấu thầu các dự án được ủy quyền quyết định đầu tư;

- Thẩm định và phê duyệt kết quả đấu thầu các gói thầu thuộc dự án nhóm C do UBND tỉnh và Sở Kế hoạch và Đầu tư quyết định đầu tư, trừ các gói thầu thuộc dự án quy hoạch phát triển vùng, quy hoạch phát triển ngành, quy hoạch xây dựng đô thị, nông thôn; các dự án nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, hỗ trợ kỹ thuật;

d) Làm Chủ tịch Hội đồng tư vấn cấp địa phương để giải quyết kiến nghị đấu thầu;

e) Thực hiện một số công việc do UBND tỉnh yêu cầu;

3. Sở quản lý chuyên ngành xây dựng:

a) Thẩm định và trình UBND tỉnh phê duyệt hồ sơ mời thầu của các gói thầu do Thủ tướng Chính phủ ủy quyền cho UBND tỉnh phê duyệt, trừ hồ sơ mời thầu quy định tại Điểm b Khoản 2 và Điểm b Khoản 4 Điều này;

b) Thẩm định hồ sơ mời thầu của các gói thầu thuộc dự án đầu tư bằng nguồn vốn do tỉnh quản lý, trừ hồ sơ mời thầu quy định tại Điểm b, điểm c Khoản 2 và Điểm a Khoản 4 Điều này;

c) Trình UBND tỉnh phê duyệt hồ sơ mời thầu các gói thầu thuộc dự án nhóm A, B do UBND tỉnh quyết định đầu tư, trừ hồ sơ mời thầu quy định tại Điểm b, điểm c Khoản 2 và Điểm c Khoản 4 Điều này;

d) Được UBND tỉnh ủy quyền phê duyệt hồ sơ mời thầu của các gói thầu thuộc dự án nhóm C đầu tư bằng nguồn vốn do tỉnh quản lý, trừ hồ sơ mời thầu quy định tại Điểm b, điểm c Khoản 2 và Điểm d Khoản 4 Điều này;

e) Thẩm định và phê duyệt kế hoạch đấu thầu, kết quả đấu thầu các gói thầu thuộc dự án được ủy quyền quyết định đầu tư.

4. Sở Tài chính:

a) Thẩm định hồ sơ mời thầu các gói thầu mua sắm thiết bị, hàng hóa, dịch vụ không thuộc chuyên ngành của các Sở quản lý xây dựng chuyên ngành (thiết bị y tế, giáo dục, bảo hiểm, ...) của dự án đầu tư bằng nguồn vốn do tỉnh quản lý;

b) Trình UBND tỉnh phê duyệt hồ sơ mời thầu các gói thầu quy định tại Điểm a Khoản 4 Điều này do Thủ tướng Chính phủ ủy quyền cho UBND tỉnh phê duyệt;

c) Trình UBND tỉnh phê duyệt hồ sơ mời thầu các gói thầu quy định tại Điểm a Khoản 4 Điều này thuộc dự án nhóm A, B;

d) Được UBND tỉnh ủy quyền phê duyệt hồ sơ mời thầu các gói thầu quy định tại Điểm a Khoản 4 Điều này thuộc dự án nhóm C;

5. UBND huyện, thành phố:

a) Phê duyệt kế hoạch đấu thầu các gói thầu thuộc dự án do mình quyết định đầu tư trên cơ sở thẩm định của Phòng (ban) chuyên môn;

b) Phê duyệt hoặc ủy quyền phê duyệt hồ sơ mời thầu, kết quả đấu thầu đối với các gói thầu thuộc dự án do mình quyết định đầu tư trên cơ sở thẩm định của Phòng (ban) chuyên môn;

c) Phê duyệt kết quả chỉ định thầu gói thầu có giá gói thầu từ 500 triệu đồng trở lên đối với dịch vụ tư vấn (cả tổng thầu thiết kế), từ 01 tỷ đồng trở lên đối với mua sắm hàng hóa, xây lắp, gói thầu lựa chọn tổng thầu xây dựng (trừ tổng thầu thiết kế) thuộc công trình tu bổ, tôn tạo, phục hồi các công trình di sản văn hóa, di tích lịch sử - văn hóa hoặc công trình thử nghiệm do UBND huyện, thành phố quyết định đầu tư hoặc do yêu cầu của nhà tài trợ.

6. Phòng (ban) chuyên môn thuộc UBND huyện, thành phố:

a) Thẩm định và trình UBND huyện, thành phố phê duyệt kế hoạch đấu thầu các gói thầu thuộc dự án do UBND huyện, thành phố quyết định đầu tư;

b) Thẩm định và trình UBND huyện, thành phố phê duyệt kết quả chỉ định thầu gói thầu có giá  gói thầu từ 500 triệu đồng trở lên đối với dịch vụ tư vấn (cả tổng thầu thiết kế), từ 01 tỷ đồng trở lên đối với mua sắm hàng hóa, xây lắp, gói thầu lựa chọn tổng thầu xây dựng (trừ tổng thầu thiết kế) thuộc công trình tu bổ, tôn tạo, phục hồi các công trình di sản văn hóa, di tích lịch sử - văn hóa hoặc công trình thử nghiệm do UBND huyện, thành phố quyết định đầu tư hoặc do yêu cầu của nhà tài trợ;

c) Thẩm định hồ sơ mời thầu, kết quả đấu thầu các gói thầu thuộc dự án do UBND huyện, thành phố quyết định đầu tư;

d) Phê duyệt các thủ tục được UBND huyện, thành phố ủy quyền.

7. UBND cấp xã:

a) Phê duyệt kế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời thầu, kết quả đấu thầu đối với các gói thầu thuộc dự án do mình quyết định đầu tư trên cơ sở thẩm định của bộ phận giúp việc trực thuộc;

b) Tổ chức thẩm định và phê duyệt kết quả chỉ định thầu gói thầu có giá  gói thầu từ 500 triệu đồng trở lên đối với dịch vụ tư vấn (cả tổng thầu thiết kế), từ 01 tỷ đồng trở lên đối với mua sắm hàng hóa, xây lắp, gói thầu lựa chọn tổng thầu xây dựng (trừ tổng thầu thiết kế) thuộc công trình tu bổ, tôn tạo, phục hồi các công trình di sản văn hóa, di tích lịch sử - văn hóa hoặc công trình thử nghiệm do UBND cấp xã quyết định đầu tư hoặc do yêu cầu của nhà tài trợ nước ngoài;

8. Hội đồng quản trị hoặc giám đốc doanh nghiệp:

a) Đối với các dự án do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư mà mình làm chủ đầu tư: Phê duyệt hồ sơ mời thầu đối với các gói thầu do Thủ tướng Chính phủ trực tiếp phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu và các nội dung khác về đấu thầu theo uỷ quyền của Thủ tướng Chính phủ;

b) Đối với dự án do mình quyết định đầu tư:

- Phê duyệt kế hoạch đấu thầu;

- Phê duyệt hoặc uỷ quyền phê duyệt hồ sơ mời thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu đối với các gói thầu thuộc dự án, trừ kết quả chỉ định thầu đối với các gói thầu do Thủ tướng Chính phủ trực tiếp phê duyệt theo quy định tại Khoản 2 Điều 41 Nghị định 111/2006/NĐ-CP;

c) Thỏa thuận bằng văn bản về kế hoạch đấu thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu các gói thầu có giá gói thầu từ 50 tỷ đồng trở lên đối với dịch vụ tư vấn, từ 150 tỷ đồng trở lên đối với mua sắm hàng hoá, xây lắp thuộc các dự án liên doanh, hợp đồng hợp tác kinh doanh, dự án cổ phần do phía doanh nghiệp Việt Nam tham gia góp vốn nhà nước từ 30% trở lên vào vốn pháp định, vốn điều lệ, vốn cổ phần;

Đơn vị thẩm định các nội dung trong quá trình đấu thầu là bộ phận giúp việc liên quan của người phê duyệt.

9. Hội đồng quản trị của doanh nghiệp liên doanh, công ty cổ phần và đại diện hợp pháp của các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh:

a) Phê duyệt kế hoạch đấu thầu dự án;

b) Phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu các gói thầu có giá gói thầu từ 50 tỷ đồng trở lên đối với dịch vụ tư vấn, từ 150 tỷ đồng trở lên đối với mua sắm hàng hoá, xây lắp thuộc dự án do mình đầu tư trên cơ sở văn bản thoả thuận được quy định tại Điểm c Khoản 8 Điều này;

c) Phê duyệt hoặc ủy quyền phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu của các gói thầu còn lại thuộc dự án do mình đầu tư, trừ kết quả chỉ định thầu đối với các gói thầu do Thủ tướng Chính phủ trực tiếp phê duyệt theo quy định tại Khoản 2 Điều 41 Nghị định 111/2006/NĐ-CP;

d) Phê duyệt hoặc uỷ quyền phê duyệt hồ sơ mời thầu;

Đơn vị thẩm định các nội dung trong quá trình đấu thầu là bộ phận giúp việc liên quan của người phê duyệt.

10. Các chủ đầu tư:

a) Tổ chức thẩm định và phê duyệt hồ sơ mời sơ tuyển, tiêu chuẩn đánh giá sơ tuyển và kết quả sơ tuyển nhà thầu; danh sách các nhà thầu tham dự đấu thầu hạn chế, danh sách các nhà thầu tham gia đấu thầu tuyển chọn tư vấn;

b) Phê duyệt danh sách Tổ chuyên gia đấu thầu;

c) Tổ chức thẩm định và phê duyệt hồ sơ yêu cầu (đối với hình thức chỉ định thầu, chào hàng cạnh tranh, mua sắm trực tiếp);

d) Tổ chức thẩm định và phê duyệt kết quả chào hàng cạnh tranh các gói thầu có giá gói thầu dưới 1 tỷ đồng, kết quả mua sắm trực tiếp;

e) Tổ chức thẩm định và phê duyệt kết quả chỉ định thầu gói thầu có giá gói thầu dưới 500 triệu đồng đối với dịch vụ tư vấn (cả tổng thầu thiết kế), dưới 01 tỷ đồng đối với mua sắm hàng hóa, xây lắp, gói thầu lựa chọn tổng thầu xây dựng (trừ tổng thầu thiết kế);

g) Tổ chức thẩm định và phê duyệt chỉ định thầu các công trình tạm.